Bài giảng Hóa học Lớp 11 - Chương 6: Hidrocacbon không no - Tiết 42, Bài 29: Anken - Năm học 2021-2022 - Lê Thuỷ Kim Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học Lớp 11 - Chương 6: Hidrocacbon không no - Tiết 42, Bài 29: Anken - Năm học 2021-2022 - Lê Thuỷ Kim Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_lop_11_chuong_6_hidrocacbon_khong_no_tiet.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học Lớp 11 - Chương 6: Hidrocacbon không no - Tiết 42, Bài 29: Anken - Năm học 2021-2022 - Lê Thuỷ Kim Ngọc
- Anken CH2=CH2 Ankin CH ≡ CH => Hidrocacbon không no CH2 = CH CH = CH2 Ankadien CH ≡ C CH = CH2 Hidrocacbon không no là những hidrocacbon trong phân tử có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó. - Anken là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C = C. - Ankin là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết ba C ≡ C. - Ankadien là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có hai liên kết đôi C = C.
- Tiết 42 Bài 29 ANKEN Giáo viên bộ môn: Lê Thuỷ Kim Ngọc Lớp: 11/13 Năm học: 20212022
- NỘI DUNG Đồng đẳng I Đồng phân Điều chế Danh pháp IV II Tính chất vật lí V Ứng dụng III Tính chất hóa học
- I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP 1. Dãy đồng đẳng anken CH2=CH2 => C 2H4 CH CH=CH 3 2 => C 3H6 CH =CH-CH -CH 2 2 3 => C 4 H8 => C2H4, C3H6, C4H8, ... =>Dãy đồng đẳng Anken. => Công thức chung: CnH2n (n≥2) - Anken (olefin) là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C = C.
- MÔ HÌNH PHÂN TỬ ANKEN Etilen Butilen Propilen
- 2. Đồng phân: có 2 loại a. Đồng phân cấu tạo Các anken: C2H4, C3H6 không có đồng phân Từ anken C4H8 bắt đầu có đồng phân Anken C4H8 có 3 đồngĐồng phânphân về mạchcấu cacbon.tạo Đồng phân CH 2 = C H – C H 2 – C H3 vị trí liên kết CH3 –CH = CH – CH3 đôi 6
- b. Đồng phân hình học Đồng phân Cis: Là đồng phân có mạch chính ở cùng 1 phía của liên kết đôi. Đồng phân Trans: Là đồng phân có mạch chính ở về 2 phía khác nhau của liên kết đôi. 7
- CH3 H C C H CH3 Có đồng phân hình học Không có đồng phân hình học Khái quát đồng phân hình học: Điều kiện 8
- Trong các anken sau đây, anken nào có đồng phân hình học? 9
- 3. Danh pháp a. Tên thông thường Thay thế vần “an” trong ankan bằng vần “ilen” Ví dụ: Ankan có 2C Etan Etilen Ankan có 3C Propan Propilen Ankan có 4C Butan Butilen Isobutilen 10
- b. Tên thay thế Quy tắc gọi tên anken theo tên thay thế như sau: - Chọn mạch cacbon dài nhất chứa nối đôi làm mạch chính. - Đánh số thứ tự cacbon trên mạch chính ưu tiên vị trí liên kết đôi là số nhỏ. 1 But-1-en 2 But-2-en 11
- 1 2 3 4 1 3-metylbut-1-en 1 2 3 4 5 3 2,5đimetylhept-3-en 6,7 2 1 3 4 5 1 2 – etyl – 3 – metylpent – 1 – en 12
- I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ Quan sát bảng sau và nêu nhận xét về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của các anken?
- I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ 0 Công thức cấu tạo Công Tên thay thế tnc, ts, C Khối lượng thức 0C riêng (g/cm3) phân tử 0 CH2=CH2 C2H4 Eten -169 -104 0.57 (-110 C) 0 CH2=CH-CH3 C3H6 Propen -186 -47 0.61 (-50 C) 0 CH2=CH-CH2-CH3 C4H8 But-1-en -185 -6 0.63 (-6 C) 0 CH2=C(CH3)2 C4H8 Metylpropen -141 -7 0.63 (-7 C) 0 CH2=CH-[CH2]2-CH3 C5H10 Pent-1-en -165 30 0.64 (20 C) 0 CH2=CH-[CH2]3-CH3 C6H12 Hex-1-en -140 64 0.68 (20 C) 0 CH2=CH-[CH2]4-CH3 C7H14 Hept-1-en -119 93 0.70 (20 C) 0 CH2=CH-[CH2]5-CH3 C8H16 Oct-1-en -102 122 0.72 (20 C)
- II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ - Ở điều kiện thường, các anken từ C2H4 đến C4H8 là chất khí, từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc chất rắn. - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối. - Các anken đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước. 15
- 3 BÀI TẬP CỦNG CỐ
- Bài tập ứng dụng 1. Gọi tên thay thế: a) CH2=CH CH2 CH2 CH3 Pent-1-en b) CH2 CH=CH2 CH2 CH3 Pent-2-en c) 2-metylbut-1-en d) 2-metylbut-2-en e) 3-metylbut-1-en
- 1 2 3 4 f/ CH2 = C – CH2 – CH3 CH3 (2 - metylbut - 1 - en) CH 1 2 3 3 4 5 6 g/ CH3 – C – CH = C – CH2 – CH3 CH3 CH3 (2,2,4 - trimetylhex - 3 - en) CH 1 2 3 4 3 5 h/ CH3 – CH = C – CH – CH3 (3 - etyl - 4 - metylpent - 2 - en) C2H5
- BÀI TẬP C H 5 4 3 2 5 2 1 i/ CH3 – CH – C = C – CH3 CH3 CH3 (3 - etyl - 2,4 - dimetylpent - 2 - en) C2H5 7 6 5 4 3 2 1 j/ CH3 – CH2 – C – CH – CH = CH – CH3 CH3 CH3 (5 - etyl – 4,5 - dimetylhept - 2 - en)
- Củng cố 2) Viết CTCT các anken sau: a) but-1-en CH2=CH-CH2-CH3 b) But-2-en CH3-CH=CH-CH3 c) 2-metylpropen d) Hex-2-en CH3-CH=CH-CH2-CH2-CH3 e) 2,3-đimetylbut-1-en CH2= C - CH-CH3 CH3CH3

