Bài giảng ôn tập Hóa học Lớp 11 - Chủ đề tuần 8: Nhiệt phân muối nitrat
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng ôn tập Hóa học Lớp 11 - Chủ đề tuần 8: Nhiệt phân muối nitrat", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_on_tap_hoa_hoc_lop_11_chu_de_tuan_8_nhiet_phan_muo.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng ôn tập Hóa học Lớp 11 - Chủ đề tuần 8: Nhiệt phân muối nitrat
- Chủ đề tuần 8: NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG 1. Các muối nitrat dễ bị nhiệt phân huỷ 2. Ở to cao: muối nitrat oxi muối nitrat là chất OXH mạnh. 3. Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation kim loại: K Na Ca Ba Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au M + NO2 + O2 M(NO2)x+O2 M2Ox + NO2 + O2 * Kim loại đứng trước Mg muối Nitrit + O2 KNO3 KNO2 + 1/2O2 Chú ý: * Từ Mg đến Cu Oxit kim loại+ NO2 + O2 + Sản phẩm các phản ứng nhiệt phân đều tạo khí O2 Cu(NO3)2 CuO + 2NO2 + 1/2O2 + Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí thoát ra * Kim loại sau Cu Kim loại + NO2 + O2 AgNO3 Ag + NO2 + 1/2O2
- B. TOÁN Bài 1. Nhiệt phân hoàn toàn 25,25 gam KNO3, thu được V(lit) khí (đktc). Giá trị của V là A. 5,6 B. 1,12 C. 2,24 D. 2,8 Hướng dẫn giải n KNO3 = 0,25 mol KNO3 KNO2 + ½ O2 ↑ 0,25mol 0,125 mol VO2 = 0,125.22,4 = 2,8 lit
- Bài 2. Nung nóng 56,4g Cu(NO3)2 thì thấy còn lại 34,8g chất rắn A. Tính % khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân ? Hướng dẫn giải Cu(NO3)2 CuO + 2NO2↑ + 1/2O2↑ a mol 2a mol a mol m chất rắn giảm = m khí↑ = 56,4 – 34,8 = 21,6g = (2a. 46) + (32. a) = 21,6 a = 0,2 m Cu(NO3)2 = 0,2.188 = 37,6g m % Cu(NO3)2 = 66,67%
- Bài 3. Đun nóng 66,2g Pb(NO3)2, sau phản ứng thu được 55,4g chất rắn. Tính hiệu suất phản ứng Hướng dẫn giải Pb(NO3)2 PbO + 2NO2↑ + 1/2O2↑ a mol 2a mol a mol m chấtrắn giảm = m khí = 66,2 – 55,4 = 10,8g = (2a. 46) + (32. a) = 10,8 a = 0,1 m Pb(NO3)2pứ = 0,1.331 = 33,1g
- Bài 4. Nung 63,9 gam Al(NO3)3 môṭ thờ i gian để nguôị cân laị đươc̣ 31,5 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng là A. 55% B. 66,67% C. 33,33% D. 45% Hướng dẫn giải n Al(NO3)3 bđ = 0,3 mol 2Al(NO3)3 Al2O3 + 6NO2↑ + 3/2O2↑ x mol 3x mol→0,75x mol m chấtrắn giảm = m khí = 63,9 – 31,5 = 32,4g = (3x. 46) + (32. 0,75x) = 32,4 x = 0,2 mol = n Al(NO3)3 pứ
- Bài 5. Nhiệt phân hoàn toàn 27,3g hổn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 thu đươc hổn hợp khí có thể tích là 6,72 lít (đkc). Xác định % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X ? Hướng dẫn giải mol NaNO3 NaNO2 + 1/2O2↑ a mol 1/2a mol Cu(NO3)2 CuO + 2NO2↑ + 1/2O2↑ b mol 2b mol 1/2 b mol m % Cu(NO3)2 = 68,86%
- Bài 6. Khi nung 83,6g hổn hợp Cu(NO3)2 và Hg(NO3)2 đến khi khối lượng không đổi thì thu được 19,04 lít hỗn hợp khí (đktc). Tính khối lượng mỗi muối ban đầu ? Cho MHg = 201 Hướng dẫn giải mol Cu(NO3)2 CuO + 2NO2↑ + 1/2O2↑ a mol 2a mol 1/2a mol Hg(NO3)2 Hg + 2NO2↑ + O2↑ b mol 2b mol b mol mHg(NO3)2 = 83,6-18,8=64,8 gam
- Bài 7. Nhiệt phân hoàn toàn 18,8g muối nitrat của kim loại M (hóa trị II) thu được 8g oxit tương ứng. Xác định kim loại M ? Hướng dẫn giải M(NO3)2 MO + 2NO2↑ + 1/2O2↑ = M = 64 M là Cu
- Bài 8. Nhiệt phân hoàn toàn 42,6g muối nitrat của kim loại M có hóa trị không đổi thì thu được 10,2g chất rắn là oxit kim loại. Xác định kim loại M ? Hướng dẫn giải 2M(NO3)n M2On + 2nNO2↑ + n/2O2↑ = M = 9n Với n (hoá trị) = 3 thì M = 27 là (Al)
- Bài 9. Nung nóng 5,1g muối nitrat kim loại, thu được 4,14g muối nitrit. Đó là muối nitrat của kim loại nào? Hướng dẫn giải M(NO3)x M(NO2)x + x/2O2↑ x = 1 M = 23 (Na)
- Bài 10. Nhiệt phân hoàn toàn 5,24 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2; sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm 3,24 gam. Khối lượng của Cu(NO3)2 trong hỗn hợp là A. 3,76 gam B. 1,88 gam C. 2,46 gam D. 3,14 gam Hướng dẫn giải Cu(NO3)2 CuO + 2NO2↑ + O2↑ x 2x 0,5x Mg(NO3)2 MgO + 2NO2↑ + O2↑ y 2y 0,5y m chất rắn giảm = m khí= 3,24 gam 188x + 148y = 5,24 (2x +2y).46 + (0,5x+0,5y).32 = 3,24 mCu(NO3)2 = 0,02.188 = 3,76 gam
- Bài 11. Nhiêṭ phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp muối KNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứ ng kết thúc thu đươc̣ hỗn hợp khí X. Biết: Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Hướng dẫn giải KNO3 KNO2 + O2↑ x 0,5x Cu(NO3)2 CuO + 2NO2↑ + O2↑ y 2y 0,5y 101x + 188y = 34,65 (I) (II) x = 0,25; y = 0,05 mKNO3 = 0,25.101 = 25,25 gam mCu(NO3)2 = 0,05.188 =9,4 gam
- * Trắc nghiệm Câu 1. Khi nhiệt phân muối nitrat có công thức M(NO3)2, thu được sản phẩm là M, NO2, O2. M có thể là: A. Ca B. Mg C. Hg D. Al Câu 2. Khi nhiệt phân muối nitrat có công thức MNO3, thu được sản phẩm là MNO2, O2 . M có thể là: A. Na B. Mg C. Hg D. Al Câu 3. Khi nhiệt phân KNO3 thì thu được những sản phẩm nào? A. KNO2 ; O2 B. K2O ; O2 ; NO C. K; NO2; O2 D. KNO2; NO2; O2 Câu 4. Khi nhiệt phân Cu(NO3)2 thì thu được những sản phẩm nào? A. Cu(NO2)2; O2 B. CuO; NO; O2 C. CuO; NO2; O2 D. Cu; NO2; O2 Câu 5. Khi nhiệt phân muối Fe(NO3)3 tổng các hệ số trong phương trình đã cân bằng là: A. 7 B. 9 C. 12 D. 21
- Câu 6. Khi nhiệt phân muối Hg(NO3)2 tổng các hệ số trong phương trình đã cân bằng là: A. 5 B. 7 C. 9 D. 11 Câu 7. Khi nung muối nitrat, sản phẩm sinh ra A. đều có NO2 B. đều có O2 C. đều có oxit kim loại D. A, B đúng Câu 8. Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là: A. Ag, NO2, O2. B. Ag, NO, O2. C. Ag2O, NO2, O2. D. Ag2O, NO, O2. Câu 9. Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào là không đúng? A. Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước B. Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat C. Các muối nitrat đều dễ bị phân hủy bởi nhiệt D. Các muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hóa học trong nông nghiệp Câu 10. Cho các muối nitrat: NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2,Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3. Có bao nhiêu muối bị nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, NO2, O2? A. 5 B. 6 C. 2 D. 4

