Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Tiết 23: Loài-quá trình hình thành loài – Bài tập liên kết gen NC
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Tiết 23: Loài-quá trình hình thành loài – Bài tập liên kết gen NC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_lop_12_tiet_23_loai_qua_trinh_hinh_thanh.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Tiết 23: Loài-quá trình hình thành loài – Bài tập liên kết gen NC
- SINH HỌC 12 (TC 23) TIẾT 23: LOÀI-QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI - BÀI TẬP LIÊN KẾT GEN NC GV Sinh Học: Bui Hong Tham TiếtTiết 2323
- TRẮC NGHIỆM Câu 1: Theo Mayơ, loài giao phối là 1 hay 1 nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối, sinh con có khả năng sinh sản và A. cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác. B. có khả năng giao phối với nhóm quần thể khác sinh con cái hữu thụ. C. cách li địa lí với các nhóm quần thể khác. D. có khả năng giao phối với nhóm quần thể khác sinh con cái bất thụ
- TRẮC NGHIỆM Câu 2: Để phân biệt các loài thân thuộc có thể sử dụng đặc điểm A. hình thái, sinh lí, hóa sinh. B. địa lí, sinh thái, cách li sinh sản C. hình thái, sinh lí, hóa sinh, địa lí, sinh thái hoặc cách li sinh sản tùy nhóm SV. D. cách li sinh sản là chủ yếu.
- TRẮC NGHIỆM Câu 3: Ở các loài vi khuẩn, để phân biệt 2 loài thân thuộc người ta sử dụng chủ yếu là đặc điểm A. sinh lí, hóa sinh. B. địa lí, sinh thái. C. hình thái. D. cách li sinh sản.
- TRẮC NGHIỆM Câu 4: Ví dụ nào sau đây thể hiện sự cách li thời gian giữa 2 loài thân thuộc? A. 1 loài chỉ có ở Việt Nam và 1 loài chỉ có ở Ấn Độ. B. 1 loài hoạt động ngày còn 1 loài hoạt động đêm. C. 1 loài chỉ giao phối dưới nước còn 1 loài chỉ giao phối trên cạn. D. 1 loài chỉ ăn động vật còn 1 loài chỉ ăn thực vật
- TRẮC NGHIỆM Câu 5: Sự giao phối giữa cá thể của các nhóm trong 1 quần thể tạo ra con lai nhưng các con lai đều bị bất thụ gọi là A. cách li sinh sản. B. cách li sau hợp tử. C. cách li tập tính hoặc cách li cơ học. D. cách li trước hợp tử.
- TRẮC NGHIỆM Câu 6: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới: A. Bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh. B. Là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc. C. Không gắn liền với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi. D. Là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
- TRẮC NGHIỆM Câu 7: Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hóa vì: A. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản. B. Điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến sự hình thành loài mới. C. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật. D. Cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hóa.
- TRẮC NGHIỆM Câu 8: Ở các loài giao phối, để phân biệt 2 loài thân thuộc người ta sử dụng chủ yếu là đặc điểm A. sinh lí, hóa sinh. B. địa lí, sinh thái. C. hình thái. D. cách li sinh sản.
- Câu 9: Cho các phát biểu sau: (1) Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. (2) Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa. (3) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật, hiếm gặp ở ĐV. (4) Phần lớ n các loài thưc̣ vâṭ có hoa và dương xỉ đươc̣ hình thành bằng cơ chế cách li sinh thái. (5) Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau. (6) Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ. Số phát biểu đúng: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
- TRẮC NGHIỆM Câu 10: Cách li sinh sản là những trở ngại ngăn cản sự hình thành A.loài. B. quần thể. C. con lai bất thụ. D. con lai hữu thụ.
- TRẮC NGHIỆM Câu 11: Các cá thể giữa các nhóm trong 1 quần thể hoặc giữa các quần thể của cùng 1 loài trong cùng khu vực địa lí không giao phối với nhau gọi là: A. cách li sinh sản. B. cách li sau hợp tử. C. cách li tập tính. D. cách li trước hợp tử.
- TRẮC NGHIỆM Câu 12: Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc: A. Tiêu chuẩn hóa sinh. B. Tiêu chuẩn hình thái. C. Tiêu chuẩn cách ly sinh sản. D. Tiêu chuẩn sinh lí.
- TRẮC NGHIỆM Câu 13: Ví dụ nào dưới đây không thuộc cách li sinh sản? A. Quần thể cây ngô và cây lúa có cấu tạo hoa khác nhau. B. Hai quần thể cá sống ở một hồ Châu Phi có màu đỏ và màu xám. C. Hai quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và ở phía trong bờ sông. D. Hai quần thể chim sẻ sống ở bãi đất liền và quần đảo Galapagos.
- Câu 14: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. (4) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (5) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. (6) Cừu có thể phối với dê, có thể thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (7) Một số loài kì nhông sống trong cùng một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh và bất thụ. (8) Hai dòng lúa tích luỹ các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường và hữu thụ nhưng con lai hai dòng mang nhiều alen đột lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép. Số đáp án đúng: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
- TRẮC NGHIỆM Câu 15: Một trong những con đường hình thành loài mới chủ yếu xảy ra ở thực vật và rất hiếm gặp ở động vật là hình thành loài mới bằng con đường: A. địa lí. B. sinh thái. C. lai xa và đa bội hóa. D. biến động di truyền.
- TRẮC NGHIỆM Câu 16: Những kết luận nào sau đây thuộc về yếu tố ngẫu nhiên? (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen một cách đột ngột không theo một hướng xác định; (2) Hiệu quả tác động thường phụ thuộc vào kích thước quần thể. (3) Một alen nào đó cũng có thể bị loại thải hoàn toàn và một alen bất kì có thể trở nên phổ biến trong quần thể. (4) Kết quả có thể dẫn đến hình thành quần thể thích nghi và hình thành loài mới. (5) Làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể. A. (2), (3), (4), (5). B. (1), (3), (5). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3).
- TRẮC NGHIỆM Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên? A. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi. B. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội. C. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội. D. Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
- TRẮC NGHIỆM Câu 18: Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên? (1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa. (2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên. (3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi. (4) Chúng đều làm giảm sự đa dạng di truyền. (5) Chúng đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định. (6) Chúng đều làm thay đổi tần số alen một cách rất chậm chạp. Câu trả lời đúng là: A. (1),(2),(5). B. (1),(4). C. (2),(3),(6). D. (3),(4),(5).
- Câu 19: Có bao nhiêu ví dụ thuộc cách li trước hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. (4) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (5) Do chênh lệch về thời kì sinh trưởng và phát triển nên một số quần thể thực vật ở bãi bồi sông Vônga không giao phấn với các quần thể thực vật ở phía trong bờ sông. (6) Cừu có thể phối với dê, có thể thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

