Giáo án tự chọn Sinh học Lớp 12 - Tiết 6: Qui luật phân li Menden

pdf 3 trang quynhnhu 26/08/2025 3730
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tự chọn Sinh học Lớp 12 - Tiết 6: Qui luật phân li Menden", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_tu_chon_sinh_hoc_lop_12_tiet_6_qui_luat_phan_li_mend.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án tự chọn Sinh học Lớp 12 - Tiết 6: Qui luật phân li Menden

  1. QUI LUẬT PHÂN LI MENDEN NHẬN XÉT ĐÚNG/SAI Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân ĐÚNG tố di truyền quy định Cơ sở tế bào học của quy luật phân là sự phân li ngẫu nhiên SAI .sự phân li đồng đều của cặp NST của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân tương đồng trong giảm phân đưa đến sự li ngẫu nhiên của mỗi cặp alen. phân li đồng đều của mỗi cặp alen. Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là mỗi nhân tố ĐÚNG di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung: ĐÚNG 1 – Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. 2 – Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3. 3 – Tiến hành thí nghiệm chứng minh. 4 – Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn. Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách lai giữa hai cơ SAI thể có kiểu hình trội với nhau. Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính SAI trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ. Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ SAI lệ kiểu hình ở F2 là 1 trội : 1 lặn. 3 trội: 1 lặn Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn là xác định được tính trạng ĐÚNG trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống. Phép lai 1 cặp tính trạng. a)Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng tương phản thì ở F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng 1 bên bố hoặc mẹ (tính trạng trội) và ở F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. P t/c ♂ (♀) Hoa đỏ x ♀ (♂) Hoa trắng F1 100% hoa đỏ F2 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng b)Cơ sở tế bào học: là sự phân li của cặp NST tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen trên NST c)Điều kiện nghiệm đúng: + P thuần chủng: để F1 chỉ có 1 loại kiểu gen + Tính trạng trội phải trội hoàn toàn + Số lượng cá thể đem phân tích lớn + Quá trình giảm phân diễn ra bình thường. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHÂN LI MENĐEN Xác định kiểu gen của bố mẹ khi biết kiểu hình của P và kết quả phép lai. - Nguyên tắc: + Số tổ hợp giao tử = Số loại giao tử đực x số loại giao tử cái. + Từ tỉ lệ phân li ở đời con sẽ xác định được số tổ hợp giao tử và từ số tổ hợp giao tử => số loại giao tử của bố mẹ => kiểu gen của P.
  2. - Một số kết quả áp dụng: + Nếu đời con đồng tính: => P: AA x AA hoặc AA x Aa hoặc AA x aa. + Nếu đời con phân tính theo tỉ lệ: 3 : 1 => P: Aa x Aa (Trội hoàn toàn) 1 : 2 : 1 => P: Aa x Aa (Trội không hoàn toàn) 1 : 1 => P: Aa x aa 2 : 1 => P: Aa x Aa và có hiện tượng gây chết ở thể đồng hợp AA. - Chú ý: trong trường hợp không rõ tỉ lệ phân tính ở đời con thì cần dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn (aa) để xác định kiểu gen của bố mẹ. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1.Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích? I. Aa x aa; II. Aa x Aa; III. AA x aa; IV. AA x Aa; V. aa x aa. Câu trả lời đúng là: A. I, III, V. B. I, III . C. II, III. D. I, V. Câu 2.Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào? A. 100% hạt vàng. B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh. C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh. Câu 3.Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là thể dị hợp? 1 - P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ x mẹ bình thường -->F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường. 2 - P: thân cao x thân thấp -->F: 50% thân cao : 50% thân thấp. 3 - P: mắt trắng x mắt đỏ --> F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 2, 3. Câu 4.Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh? A. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa). B. Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA). C. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA). D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa). Câu 5.Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm --> F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào? A. AA x AA. B. AA x Aa. C. Aa x Aa. D. Aa x aa. Câu 6.Sau đây là kết quả lai thuận và nghịch ở ruồi giấm: a. P ♀ cánh dài × ♂ cánh ngắn→ F1: 100% cánh dài. b. P ♀ cánh ngắn × ♂ cánh dài → F1: 100% cánh dài. Kết quả phép lai cho thấy: A. Dạng cánh do một gen quy định và nằm trên NST thường. B. Dạng cánh do một gen quy định và nằm trên NST X. C. Dạng cánh do 2 gen quy định và nằm trên 2 NST thường không tương đồng. D. Dạng cánh do 2 gen quy định và có 1 gen nằm trên NST giới tính. Câu 7.Màu sắc hoa mõm chó do một gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được kết quả sau: hoa hồng × hoa hồng → F1: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng. Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? A. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. B. Hoa hồng là tính trạng đồng trội. C. Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ. D. Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng. Câu 8.Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định: - Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IA IA, IAIO.
  3. - Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IB IB, IBIO. - Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen IOIO . A B - Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen I I . Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố? A. Nhóm máu AB. B. Nhóm máu O. C. Nhóm máu B. D. Nhóm máu A. Bài làm IA IA IA IB IB IB IOIO IO IA IB ½ IA , ½ IB IBIO ½ IB , 1/2 IO IAIO ½ IA , 1/2 IO ½ IA ½ IB