Giáo án tự chọn Sinh học Lớp 12 - Tiết 4: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

pdf 3 trang quynhnhu 26/08/2025 4030
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tự chọn Sinh học Lớp 12 - Tiết 4: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_lop_12_bai_dot_bien_cau_truc_nhiem_sac_the.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án tự chọn Sinh học Lớp 12 - Tiết 4: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

  1. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ -Đột biến cấu trúc NST : Có 4 dạng 1. Mất đoạn : A B C D E ● F G H A D E ● F G H. 2.Lặp đoạn : ABCDE●FGH A B C B C D E ● F G H. 3.Đảo đoạn : A B C D E ● F G H A D C B E ● F G H. 4.Chuyển đoạn : a) Chuyển đoạn trong cùng 1 NST : A B C D E ● F G H A B E ● F C D G H. b) Chuyển đoạn giữa 2 NST khác nhau : -Chuyển đoạn tương hổ : A B C D E ● F G H M N O C D E ● F G H. M N O P Q ● R A B P Q ● R. -Chuyển đoạn không tương hổ : A B C D E ● F G H C D E ● F G H. M N O P Q ● R A B M N O P Q ● R. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ. ĐB dị bội (lệch bội) Thể một: 2n-1 (Tocno) Thể ba: 2n+1 (Down NST 21, Claiphento, siêu nữ, NST giới tính). ĐB tự đa bội Đa bội lẻ (3n,5n, .) Đa bội chẵn (4n,6n, .). ĐB dị đa bội chứa bộ NST của 2 loài khác nhau (nA+ nB) (2nA+2nB) thể song nhị bội. LAI CÂY TỨ BỘI VÀ TAM BỘI a A Viết giao tử của các thể đột biến sau AAAA : AA AAAa :1/2 AA, 1/2 Aa AAaa :1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa Aaaa : 1/2Aa, ½ aa a a aaaa : aa A Viết giao tử của các thể đột biến sau AAA: A AAa: 2/6A,1/6 a, 1/6AA, 2/6Aa Aaa: 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa aaa: a a a
  2. VẬN DỤNG Câu 1.Phép lai giữa 2 cây có kiểu gen AAaa x AAaa cho kết quả lai có tỉ lệ kiểu gen AAaa là A. ½. B. 1/36. C. 8/36. D. 5/36. Bài giải P: AAaa × AAaa G: 1/6AA, 4/6Aa, 1/6 aa 1/6AA 4/6Aa 1/6aa 1/6AA 1/36AAAA 4/36AAAa 1/36AAaa 4/6Aa 4/36AAAa 16/36AAaa 4/36Aaaa 1/6aa 1/36AAaa 4/36Aaaa 1/36aaaa Câu 2.Tỉ lệ giao tử 1: 1 sinh ra từ cơ thể tứ bội có kiểu gen: A. AAAA. B. AAaa. C. Aaaa. D. aaaa Câu 3.Ở cà chua, tính trạng màu sắ c quả do 1 gen quy định. Cho lai 2 cá thể tứ bội thuần chủng quả đỏ với quả vàng thì thu được F1 toàn cây quả đỏ. Biết rằng các cây đa bội chẵn và cây lưỡng bội giảm phân bình thường và các giao tử đều có khả năng thụ tinh tạo hợp tử phát triển bình thường. Nếu cho các cây F1 tạp giao thì thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: A. 5:1. B. 3:1 C. 11:1. D. 35:1. Bài giải Qui ước gen A: quả đỏ, a quả vàng Ptc: AAAA × aaaa G: AA aa F1: AAaa F1 tự thụ: AAaa × AAaa 1/6AA 4/6Aa 1/6aa 1/6AA 4/6Aa 1/6aa BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHẬN XÉT ĐÚNG/SAI 1.Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự: phân tử ADN ĐÚNG nuclêôxôm sợi cơ bản sợi nhiễm sắc ống siêu xoắn → crômatit. 2.Loại đột biến làm thay đổi trình tự các gen trên 1 NST là đảo đoạn và mất đoạn SAI NST 3.Hiêṇ tương̣ lăp̣ đoaṇ có thể do 1 đoaṇ củ a NST này bị đứ t ra gắ n vào NST khác SAI không tương đồ ng 4.Đột biến mất đoạn lớn NST thường tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng. SAI 5.ĐB làm giảm số gen trên NST là ĐB mất đoạn NST. ĐÚNG 6.Trên một cặp NST chứa các gen sắp xếp theo trình tự như sau ABC●DEFGHIK và SAI (2,4) abc●defghik. Qua một số thế hệ, từ NST này đã hình thành 4 NST là: 1. ABC●EFGDHIK. 2. ABC●FEDGHIK. 3. ABC●DEfGHIK. 4. ABC●DFGEHIK. NST hình thành do đột biến đảo đoạn NST là 1 và 2 7. Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể ĐÚNG tứ bôị lần lượt là 23, 25 và 48. 8. Sự lai xa và đa bội hoá đã tạo ra đột biến: ĐÚNG A. lệch bội. B. cấu trúc NST. C. tự đa bội. D. dị đa bội.
  3. 9. Thể tứ bội khác thể song nhị bội là Thể tứ bội chứa bộ NST của 1 loài còn thể ĐÚNG song nhị bội thì chứa bộ NST của 2 loài khác nhau. 10. Các cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội chẵn. SAI