Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài 32: Nguồn gốc sự sống
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài 32: Nguồn gốc sự sống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_lop_12_bai_32_nguon_goc_su_song.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài 32: Nguồn gốc sự sống
- BÀI 32 NGUỒNNGUỒN GỐCGỐC SỰSỰ SỐNGSỐNG Tiến hóa sự sống Tiến hóa Tiến hóa tiền Tiến hóa hóa học sinh học sinh học Theo quan niệm hiện đại, sự sống được chia thành 3 giai đoạn: tiến hĩa hĩa học, tiến hĩa tiền sinh học, tiến hĩa sinh học. - Tiến hĩa hĩa học là giai đoạn tiến hĩa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vơ cơ. - Tiến hĩa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai (protobiont) tế bào sống đầu tiên. - Tiến hĩa sinh học: từ tế bào sơ khai SV đơn bào SV đa bào tồn bộ sinh giới ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hĩa.
- Bài 33. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. HỐ THẠCH VÀ VAI TRỊ CỦA CÁC HỐ THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI - Là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất - Hố thạch từng phần: bộ xương, khuơn mẫu trong đá - Hố thạch nguyên vẹn: trong băng tuyết, trong hổ phách - Là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. - Là dẫn liệu quí để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất - Để xác định tuổi tương đối: Căn cứ vào thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích (địa tầng) phủ lên nhau theo thứ tự từ nơng đến sâu. Lớp càng sâu cĩ tuổi cổ hơn so với lớp nơng. - Để xác định tuổi tuyệt đối: Đồng vị phĩng xạ (Căn cứ vào thời gian bán rã của 1 chất đồng vị phĩng xạ nào đĩ cĩ trong hĩa thạch) như Cacbon 14 hoặc Urani 238. Hố thạch voi ma mút Hố thạch người tiền sử
- Hĩa thạch Hố thạch là di tích của sinh vật để lại là gì? trong các lớp đất đá của vỏ trái đất. (1) phần cứng của xác sinh vật (bộ xương, răng, vỏ đá vơi...) (2) xác sinh vật được bảo quản gần Các dạng nguyên vẹn trong băng tuyết, trong hổ phách. (3) những dấu vết của sinh vật để lại (dấu chân, hình dáng...) Ý nghĩa + Hố thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống. + Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
- * Phương pháp xác định tuổi của hĩa thạch Dùng đồng vị phĩng xạ là 14C và 238U Phương pháp dùng Phương pháp dùng Urani phĩng xạ Cacbon phĩng xạ Nguyên tố Urani 238 (238U) Cacbon 14 (14C) phĩng xạ Chu kì 4,5 tỉ năm 5730 năm bán rã Xác định được tuổi các Xác định được tuổi các Kết quả lớp đất đá và hĩa thạch lớp đất đá và hĩa thạch hàng triệu năm. lên tới 75.000 năm.
- II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT. Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và hĩa thạch điển hình, người ta chia lịch sử quả đất làm 5 đại: đại Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh và Tân sinh.
- Đại Kỷ Sự phát triển của sinh vật Thái cổ Sinh vật đơn bào nhân sơ Nguyên Sinh vật đơn bào nhân thực, phát sinh tảo sinh Cambri Phát sinh nhiều nhĩm động vật, phân hĩa tảo Ocđơvic Tảo ngự trị, phát sinh thực vật Silua Cây cĩ mạch và ĐV lên cạn Cổ sinh Đêvơn Phân hĩa cá xương, phát sinh lưỡng cư và cơn trùng Cacbon Dương xỉ và lưỡng cư ngự trị, phát sinh bị sát, xuất hiện thực vật cĩ hạt Pecmi Phân hĩa bị sát và cơn trùng Triat Hạt trần ngự trị, phân hĩa bị sát, phát sinh chim và thú Trung Jura Bị sát và hạt trần ngự trị, phân hĩa chim sinh Kêta Xuất hiện thực vật cĩ hoa, bị sát lớn tuyệt chủng Tân sinh Đệ Tam Phát sinh linh trưởng, thực vật cĩ hoa ngự trị Đệ Tứ Xuất hiện lồi người
- Câu 1: Sự phát sinh và phát triển của sự sống bao gồm những giai đoạn chính A. tiến hố học và tiến hố tiền sinh học. B. tiến hố tiền sinh học và tiến hố sinh học. C. tiến hố hố học, tiến hố tiền sinh học và tiến hố sinh học. D. tiến hố hố học và tiến hố sinh học. Câu 2: Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vơ cơ trong khí quyển của quả đất nguyên thủy nhờ tác động của nhiều nguồn năng lượng trong tự nhiên, trừ nguồn năng lượng: A. ánh sáng. B. phĩng xạ. C. núi lửa. D. sinh học.
- Câu 3: (1) Hĩa thạch là bằng chứng trực tiếp về nguồn gốc của sinh giới. (2) Từ hĩa thạch, người ta cĩ thể biết được lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của các lồi. (3) Hĩa thạch là dẫn liệu giúp nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất. Ý nghĩa của hĩa thạch được phát biểu đúng là: A. (1), (2) và (3). B. B. (1) và (2). C. (1) và (3). D. (1) và (4). Câu 4: Để xác định tuổi của các hĩa thạch người ta căn cứ vào: A. thời điểm con người phát hiện ra hĩa thạch. B. loại đất đá chứa hĩa thạch. C. lồi sinh vật hĩa thạch. D. phân tích các đồng vị phĩng xạ trong hĩa thạch.
- Câu 5: Tuổi của các hĩa thạch dưới 75000 năm, người ta căn cứ vào thời gian bán rã của: A.cacbon 14 là 5730 năm. B. cacbon 14 là 4,5 tỉ năm. C. urani 238 là 5730 năm. D. urani 238 là 4,5 tỉ năm. Câu 6: Di tích nào sau đây khơng phải là hĩa thạch? A.Dấu chân sinh vật tiền sử in trên đá. B. Đá cĩ hình dạng của sinh vật cổ. C. Mĩng vuốt của các lồi sinh vật hĩa đá. D. Các hình tượng mỹ nghệ sinh vật cổ bằng đá.

