Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài: Nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã, điều hòa hoạt động của gen

ppt 19 trang quynhnhu 26/08/2025 2060
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài: Nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã, điều hòa hoạt động của gen", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_sinh_hoc_lop_12_bai_nhan_doi_adn_phien_ma_dich_ma.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học Lớp 12 - Bài: Nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã, điều hòa hoạt động của gen

  1. SINH HỌC 12 (TỰ CHỌN) NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ, ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
  2. CÔNG THỨC BÀI TẬP ADN
  3. CÔNG THỨC BÀI TẬP ADN
  4. CÔNG THỨC BÀI TẬP ADN Đối với cả 2 mạch : Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch : A =T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 G =X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 NHÂN ĐÔI ADN Qua nhiều đợt tự nhân đôi ( x đợt ) + Tính số ADN con - 1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đôi tạo 2 = 21 ADN con 1 ADN mẹ qua 2 đợt tự nhân đôi tạo 4 = 22 ADN con 1 ADN mẹ qua3 đợt tự nhân đôi tạo 8 = 23 ADN con 1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo 2x ADN con Vậy : Tổng số ADN con = 2x Dù ở đợt tự nhân đôi nào , trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu , vẫn có 2 ADN con mà mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ . Vì vậy số ADN con còn lại là có cả 2 mạch cấu thành hoàn toàn từ nu mới của môi trường nội bào . Số ADN con có 2 mạch đều mới = 2x – 2
  5. BÀI TẬP VẬN DỤNG -Một gen có khối lượng 540000 đvC và có 2320 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng bao nhiêu? -Một gen có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của gen có 35%X và 25%G. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu? -Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là bao nhiêu?
  6. NỘI DUNG ĐÚNG/SAI Gen là một đoạn ARN mang thông tin mã hóa chuỗi SAI polipeptit Gen cấu trúc gồm 3 vùng: vùng điều hòa, vùng mã hóa, ĐÚNG vùng kết thúc Mã di truyền là mã bộ 3. Có 64 bộ ba, trong đó có AUG SAI là mã mở đầu, UAA,UAG,UGG là mã kết thúc Quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã đều diễn ra SAI trong nhân tế bào Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung ĐÚNG và bán bảo tồn Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch đầu 3’ được tổng SAI hợp gián đoạn, đầu 5’ được tổng hợp liên tục
  7. NỘI DUNG ĐÚNG/SAI Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi SAI ADN là tháo xoắn phân tử ADN Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza ĐÚNG trươṭ trên mac̣ h khuôn theo chiều 3’- 5’ Phân tử ADN con trong quá trình nhân đôi ADN gồm 2 mạch SAI mới hoàn toàn Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN(3’- ĐÚNG 5’) ARN polimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN SAI theo chiều 3’ đến 5’. Phiên mã kết thúc khi enzim ARN pôlimeraza di chuyển đến cuối gen, gặp bộ ba kết thúc trên mạch mã gốc ở đầu 5’ SAI
  8. NỘI DUNG ĐÚNG/SAI Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn: Hoạt hóa aa và tổng hợp chuỗi ĐÚNG polipeptit Quá trình dịch mã sẽ dừng lại khi ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc nằm SAI sau cođon (bộ ba) kết thúc Bản chất của mối quan hệ ADN – ARN – Prôtêin là trình tự các bộ ba trên ĐÚNG mac̣ h mã gốc - trình tự các bộ ba trên mARN - trình tự các axit amin. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ được hiểu là gen có được phiên mã hay không ĐÚNG Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau: Gen điều hoà (R) vùng khởi SAI động (P) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc. Khi tế bào có đường lăctôzơ thì quá trình phiên mã trên operon Lac diễn ra vì một số phân tử lăctôzơ liên kết với prôtêin ức chế, làm prôtêin này ĐÚNG biến đổi cấu hình không gian nên không thể liên kết với vùng vận hành.
  9. Enzim tháo xoắn NHÂN ĐÔI ADN ADN polimeraza ARN polimeraza Các Ribonu tự do ngoài môi trường nội bào aa-tARN PHIÊN MÃ Enzim nối mARN có chiều 5’-3’ Các Nu tự do ngoài môi trường nội bào DỊCH MÃ Riboxom Mã mở đầu AUG, mã kết thúc UAA,UAG,UGA Mạch gốc có chiều 3’-5’
  10. 1)Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN? A. Ađênin B. Uraxin C. Timin D. Xitôzin 2)Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5'UAG3' B. 5'UGX3' C. 5'UGG3' D. 5'UAX3' 3)Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai? A. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y. B. Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh. C. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. D. Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'.
  11. 4.Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất? A. Phiên mã tổng hợp tARN. B. Nhân đôi ADN. C. Dịch mã. D. Phiên mã tổng hợp mARN. 5.Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng? A. Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza, B. Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm. C. Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’- 3’. D. Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
  12. 6.Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E.Coli có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac. II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã. IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần. A.4. B. 2. C.3. D. 1.
  13. 7.Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc Z thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt. II. Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã. III. Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã. IV. Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen điều hòa R thì có thể làm cho các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactôzơ. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
  14. 8. Ở Ôperon Lac, quá trình phiên mã chỉ có thể xảy ra khi tế bào vi khuẩn có: A. chất cảm ứng lăctôzơ. B. enzim ARN polymeraza. C. sản phẩm của gen cấu trúc. D. sản phẩm của gen điều hòa. 9.Phát biểu nào sau đây là sai? A. Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân tế bào. B. Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào. C. Quá trình tạo mARN trưởng thành diễn ra ở tế bào chất. D. Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất.
  15. • Trong quá trình dịch mã, pôlyribôxôm có ý nghĩa gì? A. Giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin. • B. Giúp dịch mã diễn ra liên tục. C. Giúp mARN không bị phân hủy. D.Giúp dịch mã được chính xác. • Sự giống nhau của quá trình nhân đôi củ a gen và quá trình phiên mã củ a gen là • A. trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần. • B. thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN. • C. đều có sự xúc tác của ADN pôlimeraza. • D. việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.
  16. • Quá trình hoạt hoá aa có vai trò • a. gắn aa vào tARN tương ứng nhờ enzim đặc hiệu. b. gắn aa vào tARN nhờ enzim nối ligaza. • c. kích hoạt aa và gắn nó vào tARN. d. sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt aa. • Loại ARN nào mang bộ ba đối mã? • a. mARN b. tARN c. rARN d. ARN của vi rút
  17. • Chọn trình tự thích hợp của các nuclêôtit trên ARN được tổng hợp từ một đoạn mạch khuôn là: AGXTTAGXA • a. AGXUUAGXA b. UXGAAUXGU c. AGXTTAGXA d. TXGAATXGT • Mã di truyền có tính thoái hoá vì • a. có nhiều bộ 3 khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin. • b. có nhiều axit amin được mã hoá bởi 1 bộ ba. • c. có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axit amin. • d. một bộ ba mã hoá một axit amin.