Giáo án tự chọn Sinh học Lớp 12 - Tiết 10: Lý thuyết DT Morgan: Liên kết gen, hoán vị gen, di truyền liên kết với giới tính

pdf 4 trang quynhnhu 26/08/2025 4050
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tự chọn Sinh học Lớp 12 - Tiết 10: Lý thuyết DT Morgan: Liên kết gen, hoán vị gen, di truyền liên kết với giới tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_tu_chon_sinh_hoc_lop_12_tiet_10_ly_thuyet_dt_morgan.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án tự chọn Sinh học Lớp 12 - Tiết 10: Lý thuyết DT Morgan: Liên kết gen, hoán vị gen, di truyền liên kết với giới tính

  1. LÝ THUYẾT DT MORGAN: LIÊN KẾT GEN, HOÁN VỊ GEN, DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH Câu 1. Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã A. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau. B. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. C. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. D. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. Câu 2: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: A. 4 xám, dài : 1 đen, cụt. B. 3 xám, dài : 1 đen, cụt. C. 2 xám, dài : 1 đen, cụt. D. 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Câu 3: Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Để giải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng: A. các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST. B. các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn. C. màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định. D. do tác động đa hiệu của gen. Câu 4.Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 100% tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, được F2 tỉ lệ 1: 2: 1. Hai tính trạng đó đã di truyền A. phân li độc lập. B. liên kết hoàn toàn. C. tương tác gen. D. hoán vị gen. Câu 5.Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. Cho cây có kiểu Ab ab gen giao phấn với cây có kiểu gen thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là: aB ab A. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng. B. 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ. C. 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ. D. 9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả đỏ. Câu 6: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là A. sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân. B. các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau. C. sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng. D. các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với nhau và với NST trong quá trình phân bào. Câu 7: Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết? A. Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết. B. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó. C. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó. D. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết. Câu 8: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con cái F1 lai với con đực thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: A. 1 xám, dài : 1 đen, cụt : 1 xám, cụt : 1 đen, dài. B. 0,31 xám, dài : 0,31 đen, cụt : 0,19 xám, cụt : 0,19 đen, dài. C. 0,415 xám, dài : 0,415 đen, cụt : 0,085 xám, cụt : 0,085 đen, dài. D. 0,21 xám, dài : 0,21 đen, cụt : 0,29 xám, cụt : 0,29 đen, dài. Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen? A. Tần số hoán vị gen không lớn hơn 50%. B. Càng gần tâm động, tần số hoán vị gen càng lớn. C. Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST. D. Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST.
  2. Câu 10: Phương pháp xác định tần số hoán vị gen chủ yếu là A. lai thuận, nghịch. B. lai ngược. C. lai phân tích. D. phân tích giống lai. Câu 11: Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác giống? A. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế. B. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế. C. Dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai. D. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ. Câu 12. Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng? AB Ab Aa Ab A. B. C. D. ab Ab bb ab AB Câu 13.Cho cá thể có kiểu gen (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu ab gen này với tỉ lệ là: A. 50%. B. 25%. C. 75%. D. 100% × → AB, ab→ 1AB/AB, 2AB/ab,1 ab/ab Câu 14.Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng? A. Ở người: XX – nữ, XY – nam. B. ở gà: XX – trống, XY – mái. C. Ở ruồi giấm: XX – đực, XY – cái. D. ở châu chấu: XX – cái, XO – đực. Câu 15.Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết với giới tính là A. điều khiển giới tính của cá thể. B. điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể. C. phát triển các yếu tố của môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính. D. phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài cơ thể ảnh hưởng đến giới tính. Câu 16: Sự di truyền tính trạng chỉ do gen trên NST Y quy định như thế nào? A. Chỉ di truyền ở giới đực. B. Chỉ di truyền ở giới cái. C. Chỉ di truyền ở giới dị giao tử. D. Chỉ di truyền ở giới đồng giao tử. Câu 17.Ở ruồi giấm, mắt đỏ là trội hoàn toàn so với mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, còn NST giới tính Y không có mang alen tương ứng. Ruồi cái mắt đỏ giao phối với ruồi đực mắt trắng được ruồi F1. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, kết quả thu được về kiểu hình ở ruồi F2 như thế nào? A. 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng. B. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng. C. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (toàn con đực). D. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (toàn con cái). XAXA × XaY→ XAXa, XAY / XAXa × XAY→ XAXA, XAY , XAXa, XaY Câu 18: Ruồi giấm đực mắt đỏ giao phối với ruồi giấm cái mắt trắng được ruồi F1. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, kết quả thu được về kiểu hình ở F2 như thế nào? A. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (toàn con cái). B. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng C. 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng D. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (toàn con đực)
  3. XaXa × XAY→ XAXa, XaY / XAXa × XaY→ XAXa, XAY , XaXa, XaY Câu 19: Ở người, bệnh mù màu (đỏ- lục) do gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai mù màu (XmY ) nhận gen Xm từ A. bố. B. bà nội. C. ông nội. D. mẹ. XMXm × XmY→ XMXm, XmY Câu 20: Đặc điểm di truyền của tính trạng có gen qui định nằm trên nhiễm sắc thể X là A. chỉ biểu hiện ở giới đực. B. di truyền thẳng. C. chỉ biểu hiện ở giới cái. D. di truyền chéo. Câu 21.Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch? A. Cái AA x đực aa và cái aa x đực Aa. B. Cái Aa x đực aa và cái aa x đực AA. C. Cái AABb x đực aabb và cái AABb x đực aaBb. D. Cái AABB x đực aabb và cái aabb x đực AABB. Câu 22: Ở gà, gen trội A quy định màu lông vằn nằm trên NST giới tính X. Cho phép lai: gà trống lông không vằn (XX) với gà mái (XY)lông vằn. Kết quả F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào? A. 1 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông không vằn. B. 100% gà có lông vằn. C. 2 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông không vằn. D. 1 gà trống lông vằn : 2 gà mái lông không vằn. XaXa × XAY→ XAXa, XaY Câu 23: Khi lai 2 thứ hoa phấn lá đốm và lá xanh với nhau thì thu được kết quả như sau: - Lai thuận: P mẹ lá xanh x cha lá đốm → F1 lá xanh. - Lai nghịch: P mẹ lá đốm x cha lá xanh → F1 lá đốm. a). Gen quy định tính trạng tuân theo quy luật di truyền nào? A. Liên kết với NST X. B. Liên kết với NST Y. C. Phân li của menđen. D. Di truyền ngoài nhân. b). Nếu cho F1 của phép lai thuận(lá xanh) tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào? A. 1 lá xanh: 1 lá đốm. B. 100% lá xanh. C. 5 lá xanh: 1 lá đốm. D. 3 lá xanh: 1 lá đốm. Câu 24.Đặc điểm di truyền của tính trạng có gen qui định nằm trên nhiễm sắc thể X là A. chỉ biểu hiện ở giới đực. B. di truyền thẳng. C. chỉ biểu hiện ở giới cái. D. di truyền chéo. Câu 25: Để biết tính trạng nào đó do gen trong nhân hay ngoài nhân qui định người ta dùng phép lai nào sau đây? A. Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch. C. tự thụ phấn. D. Giao phối ngẫu nhiên. Câu 26: (TN 2013) Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Phép lai thuận Phép lai nghịch P: ♀ Cây lá đốm × ♂ Cây lá xanh P: ♀ Cây lá xanh × ♂ Cây lá đốm F1: 100% số cây lá đốm F1: 100% số cây lá xanh Nếu lấy hạt phấn(đực) của cây F1 ở phép lai thuận(lá đốm) thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch(lá xanh) thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm: A. 100% số cây lá xanh. B. 75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh. C. 50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh. D. 100% số cây lá đốm.
  4. Câu 27: (TN 2013) Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là A. mức phản ứng của kiểu gen. B. biến dị tổ hợp. C. sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến). D. thể đột biến.