Bài tập Sinh học Lớp 12 - Tuần 15 +16 - Chương IV: Ứng dụng di truyền học

pdf 10 trang quynhnhu 26/08/2025 2200
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Sinh học Lớp 12 - Tuần 15 +16 - Chương IV: Ứng dụng di truyền học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_sinh_hoc_lop_12_tuan_15_16_chuong_iv_ung_dung_di_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Bài tập Sinh học Lớp 12 - Tuần 15 +16 - Chương IV: Ứng dụng di truyền học

  1. BÀI TẬP TUẦN 15 +16 CHƯƠNG IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC I. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Nguồn nguyên liệu Là các biến dị di truyền: biến dị tổ hợp, đột biến, ADN tái tổ hợp. chọn giống Phương pháp tạo Lai giống, gây đột biến, công nghệ gen ra - Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. Qui trình tạo giống - Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau. thuần dựa trên - Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn. nguồn biến dị tổ - Những tổ hợp gen mong muốn cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các hợp dòng thuần. là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh Ưu thế lai trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ. - Giả thuyết siêu trội: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau con lai Cơ sở di truyền ưu có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thế lai thái đồng hợp tử. Kiểu gen AaBbCc > AABBCC, aabbcc, AAbbCC, AABBcc. - Tạo dòng thuần: cho tự thụ phấn qua 5-7 thế hệ - Lai các dòng thuần khác dòng (lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép) → Chọn Qui trình tạo giống lọc các tổ hợp có ưu thế lai cao. có ưu thế lai *Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ. Vì qua các thế hệ sau thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm. Nên không dùng con lai F1 làm giống, chỉ dùng vào mục đích kinh tế. - Cây trồng: sinh sản sinh dưỡng, nuôi cấy mô. Duy trì ƯTL - Vật nuôi: lai luân phiên. Tạo giống mới ở lúa, mía, ngô Vd: lúa 52A x lúa R242  lúa HY T56 có năng Thành tựu suất cao II. TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN - Thực vật, vi sinh vật. * PP có hiệu quả với vi sinh vật vì chúng sinh sản nhanh dễ tạo dòng thuần. Đối tượng - Đối với cây thu hoạch thân, lá, rễ gây đột biến đa bội bằng cônsixin. - Động vật: chỉ gây đột biến ở ĐV bậc thấp: tằm, ruồi giấm (1) xử lí mẫu vật bằng các tác nhân gây đột biến; (2) chọn lọc các thể đột biến có kiểu Qui trình hình mong muốn; (3) tạo dòng thuần chủng.
  2. - Tạo ra được nhiều chủng VSV, giống cây trồng như lúa, đậu tương có nhiều đặc điểm quý. consixin - Dâu tằm 2n  dâu tằm 4n, dâu tằm 4n x dâu tằm 2n  dâu tằm 3n  năng suất lá cao dùng cho ngành chăn nuôi tằm. Thành tựu (consixin: có tác dụng ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc, gây đb đa bội). - Lúa Mộc Tuyền xử lí bằng tia gamma  MT1: chín sớm, thấp và cứng cây, chịu chua, phèn.. - Xử lí táo Gia lộc bằng NMU tạo ra giống “táo Má hồng” 2 vụ quả/ năm, có khối lượng quả tăng cao III. TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO * Qui trình: + Loại bỏ thành tế bào tạo tb trần + Cho các tế bào trần của 2 loài vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau  tế bào lai. Lai tế bào sinh dưỡng + Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt cho chúng phân chia (tb xoma) và tái sinh thành cây lai khác loài. * Vd: cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua. * Ý nghĩa: tạo giống mới mang nguồn gen của 2 loài; kết hợp nguồn gen của 2 loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại. * Qui trình: Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội (n). Nuôi cấy hạt phấn Tế bào đơn bội được nuôi trong ống nghiệm với các hoá chất đặc biệt → phát hoặc noãn chưa thụ triển thành mô đơn bội → xử lí hoá chất gây lưỡng bội hoá thành cây lưỡng tinh bội hoàn chỉnh. 1 tế bào đơn bội → mô đơn bội → lưỡng bội hoá→cây lưỡng bội hoàn chỉnh * Ý nghĩa: tạo cây lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen. Nuôi cấy các mẫu mô (TB) thực vật trong ống nghiệm, sau đó cho chúng Nuôi cấy tế bào tái sinh thành các cây → nhân nhanh giống cây trồng quí hiếm tạo ra quần thể cây đồng nhất về kiểu gen. Qui trình: Lấy phôi từ động vật cho → tách phôi thành hai hay nhiều phần → phôi riêng biệt → Cấy các phôi vào động vật nhận (con cái) và Cấy truyền phôi sinh con. Ý nghĩa: tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau. Nhân bản vô tính ở ĐV * Qui trình: (nhân bản vô tính cừu + Tách tb tuyến vú của cừu cho nhân tế bào, tách tế bào trứng của cừu cho Dolly 1997) trứng và loại bỏ nhân.
  3. + Chuyển nhân của tb tuyến vú vào tế bào trứng đã bị loại nhân. + Nuôi trứng đã được cấy nhân trong ống nghiệm cho phát triển thành phôi. + Chuyển phôi vào tử cung của cơ thể mẹ để mang thai và sinh con. * Cừu con sinh ra có kiểu hình giống hệt kiểu hình của cừu cho nhân tế bào. * Ý nghĩa: - Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm. - Tạo ra các giống ĐV mang gen người nhằm cung cấp cơ quan nội tạng cho người bệnh. IV. TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm Công nghệ gen gen mới, từ đó tạo ra cơ thể mới với những đặc điểm mới. Kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào cho sang tế bào nhận Kỹ thuật chuyển gen nhờ plasmit hoặc thể thực khuẩn. Là phân tử ADN đặc biệt có khả năng tự nhân đôi, tồn tại độc lập trong tế bào và mang được gen cần chuyển. Thể truyền gồm: Thể truyền + Plasmit (nằm trong tế bào chất của vi khuẩn): ADN vòng, mạch kép. + Thực khuẩn thể lamđa. + NST nhân tạo là 1 phân tử ADN nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ thể truyền và ADN tái tổ hợp gen cần chuyển. Enzim cắt giới hạn là những enzim cắt 2 mạch đơn của phân tử ADN ở những vị trí xác định. 1. Tạo ADN tái tổ hợp: - Tách thể truyền và gen cần chuyển. - Cắt ADN của tế bào cho và ADN của plasmit. - Nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit → tạo ADN tái tổ hợp. QUY TRÌNH CHUYỂN * Cắt bằng enzim restrictaza. GEN * Nối bằng enzime nối ligaza. 2. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận: nhờ CaCl2 hoặc xung điện để làm dãn màng. 3. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp: dựa vào sản phẩm có gen đánh dấu trên thể truyền. Khái niệm SV biến đổi là sinh vật mà hệ gen của nó làm biến đổi phù hợp với lợi ích của con người. gen + Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh vật 3 cách biến đổi gen + Làm biến đổi một gen đã có sẳn trong hệ gen + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen (1) chuột bạch mang gen sinh trưởng chuột cống; Thành tựu (2) sữa cừu mang protein người;
  4. (3) giống lúa ”gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten. (4) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin ở người trị bệnh tiểu đường. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Loại biến dị xuất hiện khi dùng ưu thế lai trong lai giống là: A đột biến gen. B. biến dị tổ hợp. C. thường biến. D. đột biến NST. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai? A. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau B. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ D. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ Câu 3: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với: A. thực vật và VSV. B. động vật và VSV. C. động vật bậc thấp. D. động vật và thực vật. Câu 4: Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau: (1) Tạo dòng thuần chủng. (2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến. (3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là: A. (1) → (3) → (2). B. (1) → (2) → (3). C. (2) → (1) → (3). D. (2) → (3) → (1). Câu 5: Bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các bò con. Các bò con này A. có kiểu gen giống nhau. B. không thể sinh sản hữu tính C. khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con D. có kiểu hình giống hệt nhau cho dù được nuôi trong các môi trường khác nhau Câu 6: Cho các thành tựu: (1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người. (2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. (4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là: A. (1), (3). B. (3), (4). C. (1), (2). D. (1), (4). Câu 7: Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy vào tử cung của nhiều cá thể được áp dụng để nhân nhanh chóng nhiều giống động vật quý hiếm được gọi là phương pháp:
  5. A. nuôi cấy hợp tử. B. cấy truyền phôi. C. kĩ thuật chuyển phôi. D. nhân giống đột biến. Câu 8: Trong quần thể, ưu thế lai chỉ cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau vì: A. tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng. B. tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm. C. tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh. D. tần số đột biến tăng. Câu 9: Để dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận người ta thường làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận bằng: A. xung điện. B. CaCl2. C. NaCl. D. xung điện hoặc CaCl2. Câu 10: Các loại enzim dùng để cắt và nối ADN trong quá trình tạo ADN tái tổ hợp là: A. restrictaza và ADN polymeraza. B. ligaza và ADN polymeraza. C. restrictaza và ARN polymeraza. D. restrictaza và ligaza. Câu 11: Cừu Đôly được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây? A. Nhân bản vô tính. B. cấy truyền phôi. C. Gây đột biến. D. dung hợp tế bào trần. Câu 12: Từ cây có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau? A. 2. B. 3. C.1. D.4. Câu 13: Từ cây có kiểu gen aaBbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra dòng cây đơn bội có kiểu gen nào sau đây? A. aBD. B. aBd. C. Abd. D. ABD. Câu 14: Lai tế bào xôma của loài 1 có kiểu gen Aa với tế bào xôma của loài 2 có kiểu gen Bb, có thể thu được tế bào lai có kiểu gen A. aaBb. B. AaBb. C. Aabb. D. AABB. Câu 15: Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây? A. Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-carôten ở trong hạt. B. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao. C. Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người. D. Tạo ra cừu Đôly. Câu 16: Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến: A. tạo dòng thuần chủng → xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → chọn lọc các thể đột biến. B. tạo dòng thuần chủng → chọn lọc các thể đột biến → xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến. C. xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → tạo dòng thuần chủng → chọn lọc các thể đột biến. D. xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → chọn lọc các thể đột biến → tạo dòng thuần chủng. Câu 17: Điều nào dưới đây không thuộc quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến? A. Tạo dòng thuần chủng của thể đột biến. B. Lai thể đột biến với dạng mẫu ban đầu. C. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. D. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến. Câu 18: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến ở các nhóm sinh vật nào? A. Vi sinh vật và động vật. B. Thực vật và vi sinh vật.
  6. C. Thực vật và động vật. D. Thực vật, động vật, vi sinh vật. Câu 19: Phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả với đối tượng sinh vật nào? A. Vi sinh vật. B. Thực vật. C. Nấm. D. Động vật. Câu 20: Vì sao phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả với vi sinh vật? A. Vì việc xử lí vi sinh vật không tốn nhiều công sức và thời gian. B. Vì vi sinh vật dễ dàng đối với việc xử lí các tác nhân gây đột biến. C. Vì vi sinh vật có tốc độ sinh sản nhanh nên dễ phân lập được các dòng đột biến. D. Vì vi sinh vật rất mẫn cảm với tác nhân gây đột biến. Câu 21: Tác nhân gây đột biến nào sau đây được dùng để tạo thể đa bội? A. Cônsixin. B. Tia tử ngoại. C. Sốc nhiệt. D. Các loại tia phóng xạ. Câu 22: Phương pháp nào sau đây thuộc phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào? A. Phương pháp tạo giống lai có ưu thế lai cao. B. Phương pháp tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp. C.Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến. D. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn. Câu 23: Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào xôma khác loài trong môi trường dinh dưỡng, chúng có thể kết hợp lại với nhau thành tế bào lai chứa bộ gen của 2 loài bố mẹ. Từ đây phát triển thành cây lai thể A. sinh dưỡng. B. đa bội. C. song nhị bội. D. tứ bội. Câu 24: Quy trình lai tế bào sinh dưỡng (xôma): A. dung hợp các tế bào trần khác loài → loại bỏ thành tế bào → tạo cây lai. B. dung hợp các tế bào trần khác loài → tạo cây lai→ loại bỏ thành tế bào của cây lai. C. loại bỏ thành tế bào xôma → dung hợp các tế bào trần khác loài→ tạo cây lai. D. cho lai 2 loài bố, mẹ → loại bỏ thành tế bào của cây con → nhân giống vô tính bằng tế bào xôma tạo cây lai. Câu 25: Điều nào không đúng đối với vai trò của nhân bản vô tính ở động vật? A. Có triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. B. Tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người. C. Mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng. D. Để cải tạo và tạo giống mới. Câu 26: Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy vào tử cung của nhiều cá thể được áp dụng để nhân giống nhanh chóng nhiều động vật quý hiếm được gọi là phương pháp A. nuôi cấy hợp tử. B. cấy truyền phôi. C. kĩ thuật chuyển phôi. D. nhân giống đột biến. Câu 27: Cừu Đôly được tạo ra qua quy trình nhân bản vô tính chủ yếu giống với cừu: A. cho tế bào trứng. B. cho tế bào tuyến vú. C. mẹ mang thai. D. cừu mang thai và cừu cho nhân Câu 28: Điều không đúng về thực chất của phương pháp cấy truyền phôi là A. tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban đầu. B. phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi.
  7. C. cải biến thành phần phôi theo hướng có lợi cho con người. D. chuyển nhân của tế bào từ loài này sang loài khác. Câu 29: Tạo giống bằng phương pháp nhân bản vô tính đã tạo ra A. nhiều con vật có tổ hợp gen mới. B. quần thể mới có ưu thế lai cao. C. nhiều con vật cùng kiểu gen với cơ thể gốc. D. giống đồng hợp về tất các gen Câu 30: Tạo giống bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn đã tạo ra A. nhiều cá thể có tổ hợp gen mới. B. quần thể mới có ưu thế lai cao. C. nhiều cá thể cùng kiểu gen với cơ thể gốc. D. giống đồng hợp về tất cả các gen Chương V. DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, Di truyền y học giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí. 1. Khái niệm: là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử. 2. Cơ chế gây bệnh: Do đột biến gen → không tổng hợp prôtêin, tăng hoặc giảm số lượng protein, mất chức năng prôtêin hay có chức năng khác thường  làm rối loạn chuyển hóa của tế bào và cơ thể. 3. Một số bệnh DT phân tử - ĐBG trên NST thường: bệnh hồng cầu lưỡi liềm, phêninkêtô niệu, bạch tạng, BỆNH DI TRUYỀN tiểu đường... PHÂN TỬ - ĐBG trên NST X: bệnh máu khó đông, mù màu.. 4. Bệnh phêninkêtô niệu: *Cơ chế: do đột biến ở gen mã hóa enzym xúc tác phản ứng chuyển aa phênin alanin thành tirôzin. aa phênin alanin ứ đọng trong máu lên não gây bệnh mất trí. * Chữa trị: phát hiện sớm ở trẻ em, cho ăn kiêng thức ăn chứa phêninalanin một cách hợp lí. HỘI CHỨNG BỆNH 1. Khái niệm: Đột biến cấu trúc, số lượng NST thường liên quan đến rất nhiều LIÊN QUAN ĐẾN gen gây hàng loạt tổn thương nên gọi là hội chứng bệnh. ĐB NST 2. Một số hội chứng bệnh: HC Đao (3 NST 21), HC siêu nữ (XXX), HC tocno (OX), HC Claiphento (XXY), HC mèo kêu (mất đoạn NST 5), ung thư máu (mất đoạn NST 21). 1. Khái niệm: là bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của 1 số loại tế bào tạo thành khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể. - Khối u ác tính: Tế bào khối u tách khỏi mô ban đầu đi vào máu tạo khối u BỆNH UNG THƯ nhiều nơi  gây chết. 2. Nguyên nhân: Do đột biến gen, đột biến NST. 3. Cơ chế:
  8. + Gen tiền ung thư ĐB (thường là đột biến trội) → quá nhiều sản phẩm → tăng tốc độ phân bào quá mức → khối u. + Gen ức chế khối u bị đột biến (thường là đột biến lặn) làm mất khả năng kiểm soát khối u các tế bào ung thư xuất hiện → khối u. 4. Biện pháp: chưa có thuốc đặc trị, thường hóa trị, xạ trị để diệt tế bào khối u. BẢO VỆ VỐN GEN 1. Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến. CỦA LOÀI NGƯỜI 2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh. 3. Liệu pháp gen. Xét nghiệm trước + Là xét nghiệm phân tích NST, ADN xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay sinh không. + Phương pháp: chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai. - là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến. - Gồm 2 biện pháp: Liệu pháp gen + Đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh. + Thay thế gen bệnh bằng gen lành. - Mục đích: phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào. - Trí năng là khả năng trí tuệ của con người. - Đánh giá sự di truyền trí năng bằng chỉ số IQ. IQ = (Tuổi khôn : tuổi sinh học) x 100 Sự di truyền trí năng - IQ 70  130: Người bình thường; - IQ 45  70: Người kém phát triển. - IQ < 45: Người khuyết tật về trí tuệ. - là bệnh suy giảm khả năng đề kháng của cơ thể do virut HIV gây ra. Bệnh AIDS - Virut này tấn công vào tế bào bạch cầu Th. - Virut HIV gồm 2 phân tử ARN có khả năng phiên mã ngược. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Xét các kết luận sau đây: (1) bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NSTGT qui định. (2) bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ. (3) bệnh phenin kêtô niệu được biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ. (4) hội chứng Tơcnơ do đột biến số lượng NST dạng thể một. Có bao nhiêu kết luận đúng? A. 2. B.3. C.1. D.4. Câu 2: Xét các bệnh tật di truyền do đột biến ở người như sau: (1) Bệnh phêninkêtô niệu. (2) Hội chứng Đao. (3) Ung thư máu. (4) Bệnh máu khó đông. (5) Tật dính ngón tay số 2 và số 3. Các bệnh tật di truyền phân tử gồm:
  9. A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (5). C. (2), (4), (5). D. (1), (4), (5). Câu 3: Bảo vệ vốn gen của loài người bằng các biện pháp: (1) Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến. (2) Tư vấn di truyền để sàng lọc trước sinh. (3) Thực hiện liệu pháp gen. Các phương án đúng là: A. (1), (2), (3). B. (1), (2). C. (1), (3). D. (2), (3). Câu 4: Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, phát biểu nào sau đây đúng? A. Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. B. Hội chứng Tơcnơ do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21. C. Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi β-hemôglôbin mất một aa. D. Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính. Câu 5: Ở người, xét các bệnh và hội chứng sau đây: (1) Bệnh ung thư máu; (2) Bệnh máu khó đông; (3) Hội chứng Đao; (4) Hội chứng Claiphentơ; (5) bệnh bạch tạng; (6) bệnh mù màu. Có bao nhiêu trường hợp xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới: A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 6: Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh. A. ½. B. 8/9. C. 5/9. D. ¾. Người phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh, bố mẹ bình thường. ⇔ có dạng là 1/3AA: 2/3Aa Người đàn ông bình thường có em gái bị bệnh, bố mẹ bình thường ⇔ có dạng là 1/3AA: 2/3Aa Cặp vợ chồng này: ( 1/3AA: 2/3Aa)×( 1/3AA: 2/3Aa) Xác suất để con đầu lòng cặp vợ chồng bị bệnh là: 2/3Aa×2/3Aa×1/4= 1/9 Vậy xác suất để con đầu lòng cặp vợ chồng không bị bệnh là 1-(2/3Aa×2/3Aa×1/4)=8/9 Xác suất con đầu lòng không mang alen bị bệnh là: 2/3A.2/3A=4/9 → Xác suất để con đầu lòng không mang alen bệnh trong tổng số con bình thường của cặp vợ chồng này là: 4/9:8/9=1/2 Câu 7: Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường. Bố mẹ có mang gen bệnh tiềm ẩn, xác suất con của họ bị mắc bệnh này là: A. 50% B. 25% C. 12,5% D. 100% Câu 8: Người ta thường nói bệnh mù màu, bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì bệnh do đột biến gen: A. lặn nằm trên NST Y. B. trội nằm trên NST Y. C. lặn nằm trên NST X. D. trội nằm trên NST X. Câu 9: Xét các bệnh tật di truyền do đột biến ở người như sau: (1) Bệnh phêninkêtô niệu. (2) Hội chứng Đao. (3) Ung thư máu. (4) Bệnh máu khó đông. (5) Tật dính ngón tay số 2 và số 3.
  10. Các bệnh tật di truyền chỉ xuất hiện ở nam là: A. (1). B. (2), (3). C. (5). D. (4), (5). Câu 10: Xét các bệnh tật di truyền do đột biến ở người như sau: (1) Bệnh phêninkêtô niệu. (2) Hội chứng Đao. (3) Ung thư máu. (4) Bệnh máu khó đông. (5) Tật dính ngón tay số 2 và số 3. Các bệnh tật di truyền không liên quan đến NST giới tính gồm: A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (5). C. (2), (4), (5). D. (1), (4), (5). Câu 11: Bệnh nào sau đây là do đột biến lệch bội NST thường gây nên ? A. Bệnh Đao B. Bệnh Claiphentơ C. Bệnh ung thư máu D. Bệnh Tơcnơ.