Bài giảng Sinh học Lớp 10 - Chương IV: Phân bào - Bài 19: Giảm phân
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học Lớp 10 - Chương IV: Phân bào - Bài 19: Giảm phân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_lop_10_chuong_iv_phan_bao_bai_19_giam_pha.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học Lớp 10 - Chương IV: Phân bào - Bài 19: Giảm phân
- GV Sinh Học: Bui Hong Tham TIẾT 22
- Trong một đàn gà ít con gà nào giống con gà nào. Đó là do ở các loài giao phối, thông qua sự sinh sản làm xuất hiện thế hệ lai mang nhiều đặc điểm khác thế hệ bố mẹ gọi là biến dị tổ hợp. →Vậy nguyên nhân của hiện tượng này được giải thích ntn?
- I. Khái niệm - Là hình thức phân chia tế bào, xảy ra ở tế bào sinh dục vùng chín - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp và 1 lần NST tự nhân đôi
- Ruồi giấm 2n = 8 Người 2n = 46
- II. Các giai đoạn của giảm phân 1. Giảm phân I a. Kì đầu - Các NST kép bắt cặp tương đồng -> có thể xảy ra sự TĐC giữa 2 trong 4 cromatit không chị em ->hoán vị gen. - Sau tiếp hợp NST dần co xoắn - Thoi phân bào hình thành. - Màng nhân và nhân con dần tiêu biến b. Kỳ giữa Các NST kép co xoắn cực đại tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào c. Kì sau Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi phân bào về 2 cực của TB d. Kỳ cuối: Các NST kép dãn xoắn. Màng nhân và nhân con xuất hiện. Thoi phan bào tiêu biến → TBC phân chia TB mẹ tạo 2 TB con có bộ NST kép giảm đi ½ so với TB mẹ
- II. Các giai đoạn của giảm phân 2. Giảm phân II Cơ bản giống NP, kỳ trung gian diễn ra rất nhanh, không có sự x2 NST a. Kì đầu: Các NST kép dần co xoắn b. Kỳ giữa : Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo c. Kì sau: Mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn tiến về 2 cực của TB d. Kỳ cuối: NST đơn dãn xoắn, Màng nhân và nhân con xuất hiện → TBC phân chia TB mẹ thành 2 TB con có bộ NST đơn giảm đi ½ so với TB mẹ
- II. Các giai đoạn của giảm phân 3. Kết quả của GP Từ 1 TB mẹ (2n) → 4 TB con (n) - Ở ĐV + Từ 1 TB sinh tinh (2n) -> 4 tinh trùng (n) +Từ 1 TB sinh trứng(2n) -> 1TB trứng (n) và 3 thể định hướng(tiêu biến) - Ở TV: các TB con sau GP tiếp tục nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi phôi
- III. Ý nghĩa của giảm phân 1. Lí luận - Qua GP giao tử được tạo ra mang bộ NST đơn bội (n), qua thụ tinh khôi phục lại bộ NST lưỡng bội (2n) - Sự kết hợp 3 giai đoạn: Nguyên phân+ giảm phân+ thụ tinh góp phần duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho loài 2. Thực tiễn. Ứng dụng lai hữu tính giúp tạo nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong công tác chọn giống.
- Đọc phần in nghiêng cuối bài. Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK trang 80. Ôn tập Sinh học Tế bào
- So sánh NP và giảm phân ? - Giống nhau: + Đều gồm các kì tương tự nhau: kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối + Nhiễm sắc thể đều trải qua những biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn + Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau + Đều là những cơ chế có tác dụng duy trì sự ổn định của bộ NST trong sinh sản vô tính và hữu tính
- So sánh NP và giảm phân ? - Khác nhau: Nguyên phân Giảm phân - Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế - Xảy ra ở tế bào sinh dục chín bào sinh dục sơ khai - Gồm 1 lần phân bào với 1 lần - Gồm 2 lần phân bào với 1 lần nhiễm sắc thể tự x2 NST tự nhân đôi - Không xảy ra hiện tượng tiếp hợp - Có xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo và trao đổi chéo - Kết quả: tạo 2 TB con có bộ NST - KQ: tạo 4 TB con có bộ NST giống với mẹ (2n) giảm 1/2 (n)
- Một tế bào sinh tinh ở Ruồi giấm có 2n=8 thực hiện giảm phân thì 1. Số tế bào con tạo ra là : A.6 B.8 C.2 D.4 2. Số NST có trong kỳ giữa GP 1 của mỗi tế bào khi đang phân chia là: A.8 NST kép B.16 NST đơn C. 4 NST kép D. 8 NST đơn

