Bài giảng Công nghệ Lớp 10 - Phần 1: Nông, Lâm, Ngư nghiệp - Bài 1: Bài mở đầu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công nghệ Lớp 10 - Phần 1: Nông, Lâm, Ngư nghiệp - Bài 1: Bài mở đầu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_cong_nghe_lop_10_phan_1_nong_lam_ngu_nghiep_bai_1.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Công nghệ Lớp 10 - Phần 1: Nông, Lâm, Ngư nghiệp - Bài 1: Bài mở đầu
- Nông, Lâm, Ngư nghiệp Phần 1 Nông, Lâm, Ngư nghiệp
- Bài 1: Bài mở đầu • Mục đích - Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. - Biết được tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới.
- I – Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Nhân dân cần cù, chăm chỉ Gần 2/3 dân số sống bằng nghề nông Những điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nước nhà Gần 2/3 dân số sống bằng nghề nông Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới điều kiện khí hậu & đất đai thích hợp cho sinh trưởng, phất triển của nhiều loài vật nuôi, cây trồng.
- 1. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đóng góp một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
- Năm 1995 Năm 2000 28.7 38.8 36.7 44.1 27.2 24.5 38.2 40.1 Công nghiêp và xây dựng Nông, lâm, ngư nghiệp Dịch vụ 21.7 Năm 2004
- • - Chiếm khoảng 1/4 tổng sản phẩm nước ta do vậy ,các ngành nghề rất quan trọng • - Tỉ trọng sản phẩm ngành nông, lâm ngư nghiệp trong cơ cấu tổng sản phẩm trong nước có xu hướng ngày càng giảm ,đó là tất yếu vì nước ta đẩy mạnh công nghiệp hóa .
- 2. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
- • - Lương thực : Lúa, gạo, ngô, sắn,..khoai tây, khoai lang. • - Thực phẩm: Thịt, sữa, trứng ,cá , tôm, cua • - Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến:Các loại thủy ,hải sản đóng hộp, chè, cà phê, cam, dứa ,vải mít , dưa chuột ( đóng hộp hoặc sấy khô)
- 3. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hóa và xuất khẩu
- Bảng 1. Giá trị hàng hóa xuất khẩu (triệu đô la Mỹ) (nguồn Tổng cục Thống kê) Giá trị Năm 1995 Năm 2000 Năm 2004 xuất khẩu Tổng GTXK 5448,9 14482,0 20149,3 - Nông sản 1745,8 2563,3 2672,0 - Lâm sản 153,9 155,7 195,3 - Hải sản 621,4 1478,5 2199,6 - Tổng GTXK nông, lâm, ngư nghiệp 2521,1 4197,5 5066,9 (46,26 %) (28,98 %) (25,15 %)
- 4. Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế
- II – Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay 1. Thành tựu a) Thành tựu nổi bật nhất là sản xuất lương thực tăng liên tục
- Sản lượng lương thực ở nước ta (triệu tấn)
- b) Thành tựu thứ hai là bước đầu đã hình thành một số ngành sản xuất hàng hóa với các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu c) Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp được xuất khẩu ra thị trường quốc tế

