Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 - Tiết 16 đến 21 - Năm học 2022-2023 - Đặng Công Chính

docx 17 trang Khải Bình 22/04/2026 1640
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 - Tiết 16 đến 21 - Năm học 2022-2023 - Đặng Công Chính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_9_tiet_16_den_21_nam_hoc_2022_2023_dang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 - Tiết 16 đến 21 - Năm học 2022-2023 - Đặng Công Chính

  1. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 Ngày soạn: 16/9/2022 Ngày dạy: 21/9/2022 Tiết 16: Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (tiết 1) (Trích “Truyền kỳ mạn lục”) I. Mục tiêu cần đạt: qua tiết học, HS đạt được các yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu sơ lược về tác giả Nguyễn Dữ, thể loại truyện truyền kì, nắm được nguồn gốc, cốt truyện, nhân vật, sự việc của truyện và kể lại được truyện. - Cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương. 2. Năng lực. - Phát triển năng lực cảm thụ tác phẩm văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động cảm thụ tác phẩm. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. 3. Phẩm chất. - Giáo dục lòng nhân ái, vị tha, tôn trọng nhân phẩm con người II. Thiết bị dạy học và học liệu - Bài soạn, những tư liệu về văn học Trung đại, về tác phẩm cùng đề tài. - Học sinh: Soạn bài, tóm tắt truyện và trả lời trước những câu hỏi hướng dẫn III. Tiến trình các hoạt động trên lớp. 1. Khởi động. - GV gọi HS đọc lại bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương và nêu cảm nhận của em về hình ảnh người phụ nữ được nói đến trong bài thơ? - GV dẫn vào bài: Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” sẽ cho chúng ta có một cái nhìn toàn diện hơn về cuộc đời và số phận của người phụ nữ trong XHPK. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt HĐ 1- Tìm hiểu chung. I. Tìm hiểu chung: GV: chuyển giao nhiệm vụ: 1) Tác giả: - Dựa vào phần chú thích, hãy trình - Nguyễn Dữ , quê Hải Dương, sống ở TK bày vài nét về nhà văn Nguyễn Dữ XVI. và đặc điểm tác phẩm. - Học rộng tài cao, làm quan một năm rồi cáo - HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc SGK về sống ẩn dật tại quê nhà. và trình bày 2) Tác phẩm: - GV chốt ý... - Xuất xứ: là một trong 20 truyện của tập - Dự kiến sản phẩm: các ý trả lời truyện "Truyền kì mạn lục", dựa trên cốt của HS truyện dân gian “Vợ chàng Trương” - GV bổ sung: Là loại truyện viết - Thể loại: Truyền kì mạn lục, ghi chép tản bằng chữ Hán, ghi chép tản mạn mạn những điều kì lạ được lưu truyền, viết những câu chuyện kì lạ lưu truyền bằng chữ Hán. trong dân gian HĐ 2- Đọc và tìm hiểu chi tiết. II. Đọc và tìm hiểu chi tiết. - Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Đọc – kể tóm tắt: Đọc đúng giọng văn biền ngẫu, chú ý phân biệt các đoạn tự sự và những lời đối thoại, phù hợp với tâm trạng của từng nhân vật trong từng hoàn GV: Đặng Công Chính 1 Trường THCS Thạch Kim
  2. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 cảnh. - Sau đó tìm bố cục văn bản. - Vũ Thị Thiết người con gái đẹp người đẹp - GV phân vai cho HS đọc... nết, lấy chống là Trương Sinh, con nhà hào - HS thực hiện nhiệm vụ: phú, ít học, đa nghi + Đọc theo vai nhân vật - Chiến tranh xảy ra, Trương Sinh đi lính, Vũ + Thảo luận tìm bố cục truyện. Nương ở nhà sinh con, phụng dưỡng mẹ già... - Giặc tan, Trương Sinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi oan cho vợ - Vũ Nương bị oan, thanh minh không được bèn gieo mình tự vẫn - Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh nhận ra nỗi oan của vợ. - Được Linh Phi cứu sống, đưa xuống thủy cung, Vũ Nương gặp Phan Lang, nàng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn với Trương Sinh - Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang, Vũ Nương chỉ hiện về trong - Báo cáo sản phẩm: chốc lát rồi biến mất. - HS trình bày ý kiến về bố cục. 3) Bố cục: 3 phần - GV nhận xét các đọc và gọi HS - Phần 1: từ đầu đến “lo liệu như đối với cha tóm tắt lại theo trình tự các sự việc mẹ đẻ mình”. Kể về Vũ Nương trong cuộc chính... sống ở nhà chồng (Cuộc hôn nhân, biến cố - HS tóm tắt truyện, nhận xét các kể chia ly và phẩm hạnh của Vũ Nương khi của nhau chồng đi chiến trận) - Phần 2: Từ “Qua năm sau” cho đến “nhưng việc trót đã qua rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết của Vũ Nương. - Phần 3: Từ “Cùng làng với nàng” đến hết. Kể về Vũ Nương dưới thủy cung. (cuộc gặp - GV: Câu chuyện kể về ai? Tác giả gỡ Phan Lang và nỗi oan được giải) muốn làm nổi bật điều gì nơi nhân vật đó? > Vẻ đẹp và nỗi oan của Vũ Nương 3) Phân tích: - người phụ nữ đức hạnh. a) Vẻ đẹp của Vũ Nương. - GV: Ngay đầu tác phẩm, nhà văn + Người con gái Nam Xương, tính thuỳ mị, đã tạo ấn tượng cho ta bằng lời nết na, tư dung tốt đẹp... giới thiệu về Vũ Nương thế nào? - Để chúng ta thấy rõ hơn vẻ đẹp của nàng, tác giả đã đặt nhân vật này vào những hoàn cảnh, tình huống cụ thể nào? - HS có thể nêu được... + Trong cuộc sống vợ chồng (đối xử với chồng, lúc tiễn chồng đi lính, GV: Đặng Công Chính 2 Trường THCS Thạch Kim
  3. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 khi xa chồng ) + Sống với mẹ chồng + Khi bị chồng nghi oan... + Gặp Phan Lang dưới thủy cung... - GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: Trong từng hoàn cảnh ấy, Vũ Nương đã thể hiện những nét đẹp nào? - HS thảo luận nhóm trong 7 phút, tím những dẫn chứng làm rõ vẻ đẹp của Vũ Nương trong mỗi hoàn cảnh: - Đối với chồng: - GV có câu hỏi gợi ý sau: + Trong cuộc sống: - Sống với chống là Trương Sinh - + Giữ gìn khuôn phép, không từng để vợ Vũ Nương đối xử thế nào? chồng phải thất hoà. - Lúc tiễn chồng đi lính, tình cảm - Khi tiễn chồng đi lính: và thái độ của nàng thể hiện qua " Thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong những lời nói, hành động như thế hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày nào? về mang theo được hai chữ bình yên... Tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng... thổn thức tâm tình, thương người đất thú!... - Đặc biệt, nàng sống thế nào trong + Yêu thương, lo lắng, cảm thông... hoàn cảnh xa chồng? - Khi xa chồng: (Với chồng, với mẹ chồng...) + Nỗi buồn góc bể chân trời... -HS thực hiện báo cáo sản phẩm + Nhớ nhung da diết... thảo luận "Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che - GV nhận xét, chốt ý kín núi, thì nỗi buồn gốc bể chân trời không - Dự kiến sản phẩm: thể nào ngăn được" . - Sống với mẹ chồng Vũ Nương là người phũ nữ đức + Phụng dưỡng chu đáo hạnh, người vợ thủy chung, nàng + Hết sức thuốc thang, lấy lời ngọt ngào... dâu hiếu thảo (có dẫn chứng) + Hết lời thương xót, ma chay tế lễ... Bà mẹ chồng đã cảm nhận như thế - Lời trăn trối của bà mẹ... Trời xét lòng lành, nào về nàng dâu qua lời trăn trối ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con trước khi bà qua đời? cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ - HS nêu ý kiến... con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ. - GV: Liệu sau này, Trương Sinh => Người vợ thủy chung, nàng dâu hiếu thảo. về, Vũ Nương có được hưởng hạnh phúc như lời chúc phúc của mẹ chồng hay không? Câu chuyện còn nhiều tình tiết hấp dẫn, gay cấn, gợi nhiều cảm xúc và suy ngẫm trong ta nữa ở tiết học tiếp theo. GV: Đặng Công Chính 3 Trường THCS Thạch Kim
  4. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 4. Luyện tập: - GV yêu cầu HS kể tóm tắt lại tác phẩm. - Nêu lên những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương. - Sau đó GV gợi ý: Người phụ nữ với những vẻ đẹp và đức hạnh như vậy liệu cuộc đời nàng có cập bến hạnh phúc không?... 5. Vận dụng: - Về tiếp tục đọc kỹ tác phẩm, nhất là đoạn từ “Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói” đến hết tác phẩm. Chú ý những tình tiết dẫn đến bi kịch của Vũ Nương và nguyên nhân dẫn đến cái chết của nàng. Những chi tiết nghệ thuật độc đáo...Qua đó nhận định chung về cuộc đời và số phận của người phụ nữ trong XHPK Ngày soạn: 22/9/2021 Ngày dạy: 26/9/2021 Tiết 17. Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Tiếp theo) I. Mục tiêu cần đạt: qua tiết học, HS đạt được các yêu cầu: 1. Kiến thức: - Nhận thức được hiện thực số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến. - Thấy được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian, - Những thành công về nghệ thuật xây dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình, kỳ ảo với hiện thực tạo nên sức hấp dẫn của tác phẩm. 2. Năng lực. - Phát triển năng lực cảm thụ tác phẩm văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động cảm thụ tác phẩm. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. 3. Phẩm chất. - Giáo dục lòng nhân ái, vị tha, tôn trọng nhân phẩm con người, lên án chiến tranh II. Thiết bị dạy học và học liệu - Bài soạn, những tư liệu về văn học Trung đại, về tác phẩm cùng đề tài. - Học sinh: Soạn bài, tóm tắt truyện và trả lời trước những câu hỏi hướng dẫn III. Tiến trình các hoạt động trên lớp. 1. Khởi động. - GV có thể cho HS kể tóm tắt lại câu chuyện. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt - GV: Gọi HS đọc lại đoạn “Qua b) Bi kịch của Vũ Nương. năm sau... đến “tự vẫn”. - GV: Tưởng rằng, sau khi Trương - Bị chồng nghi oan không chung thuỷ. Sinh trở về, vợ chồng sum vầy hạnh - Tình huống : phúc. Nhưng điều gì đã đã xảy đến? - Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ, nghi - Em hãy kể lại tình huống đó? ngờ vợ hư. - Đây là một tình huống như thế => đánh trúng tâm lý Trương Sinh, bất ngờ, nào? Có tác dụng gì? gay cấn, GV: Đặng Công Chính 4 Trường THCS Thạch Kim
  5. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 - Em hãy đọc lời nói của bé Đản và - Làm cho nỗi oan của Vũ Nương không thể nhận xét gì về lời nói này? nào thanh minh được. - Lời nói ấy bắt nguồn từ đâu? - Lời nói của bé Đản do cái bóng trên vách. - Vậy em hãy cho biết cái hay, cái Tự nhiên, hợp lý, ngây thơ... đặc sắc và cũng là tài nghệ của Nguyễn Dứ trong việc sáng tạo ra chi tiết nghệ thuật này là ở chỗ => Chi tiết nghệ thuật đặc sắc, thắt nút câu nào? chuyện, đẩy lên kịch tính cao trào... - HS nêu cảm nhận... - GV: Đánh trúng tâm lý đa nghi, - Chàng: ngạc nhiên, gạn hỏi, nghi ngờ, ghen hay ghen của chàng... tuông, tức tối lên đỉnh điểm: la um lên, chửi - Trước những tình huống đó, diễn mắng, đánh đập, đuổi Vũ Nương đi. biến tâm lý của Trương Sinh thế - Do Trương Sinh tạo ra: Tin lời con trẻ, nào? không tin lời vợ, hành động vũ phu, tàn nhẫn, - Vậy em thấy nỗi oan của Vũ hiện thân của chế độ nam quyền độc đoán. Nương do cái bóng, bé Đản hay Trương Sinh gây ra? - Vũ Nương giải bày - Trước sự nghi ngờ của chồng, - “Thiếp vốn con kẻ khó... giữ gìn một tiết... nàng đã làm gì? (Trước nỗi oan ấy, Chưa hề bén gót ... Đâu có sự... Dám xin bày Vũ Nương đã có thái độ và hành tỏ. Mong chàng đừng nghi oan cho thiếp" động ra sao) - Thiếp sỡ dĩ nương tựa vào chàng vì có cái ? - HS đọc các lời thoại của Vũ thú vui nghi gia nghi thất... Nương... - ... Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch - Em nhận xét gì về 3 lời thoại đó gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị và qua các lời thoại, em cảm nhận Nương....xin làm cỏ Ngu mĩ... được gì về nỗi lòng của Vũ Nương? + Thanh minh, khẳng định sự trong sạch, - HS nêu cảm nhận... + Thuyết phục, khao khát hạnh phúc, - Nhưng tiếc thương thay, điều gì + Đau đớn, tuyệt vọng... đã đến? Và nàng đã quyết định? => Lời thề nguyền trước thần linh... - Em có nhận xét gì về các sắp xếp - Quyết định tự vẫn các tình tiết sự việc trong đoạn => kịch tính dâng tới đỉnh điểm... truyện này? - Tại sao Vũ Nương lại phải trẫm mình tự vẫn? Cái chết của nàng nói - Bảo vệ nhân phẩm, tiết hạnh lên điều gì? - Tố cáo tội ác của Trương Sinh, của XH bất - HS nêu ý kiến... công... - GV: Vũ Nương bị dồn đẩy đến bước đường cùng, nàng đã mất tất cả, sau mọi cố gắng không thành. Hành động trẫm mình của nàng là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự. -Nàng đi đến cái chết thật bình tĩnh: tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than GV: Đặng Công Chính 5 Trường THCS Thạch Kim
  6. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 rằng ... Hành động của nàng có nỗi tuyệt vọng, đắng cay, nhưng cũng có lí trí. - Qua hành động đó ta có thể nói =>số phận bi thảm... như thế nào về nàng? Về thân phận người phụ nữ trong XHPK? HĐ 1: Thảo luận tìm ra nguyên - Nguyên nhân bi kịch nhân của bi kịch. -Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm để tìm nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương. - HS thực hiện. Thảo luận và suy nghĩ để tìm nhận định về những nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương - Báo cáo sản phẩm: đại diện các nhóm báo cáo và nhận xét lẫn nhau - GV đưa ra một số nguyên nhân + Cuộc hôn nhân không bình đẳng cho HS suy nghĩ và lựa chọn + Trương Sinh: Hay ghen, đa nghi, hồ đồ... -GV: Cái nguyên nhân rất đơn giản, - Chiến tranh phong kiến, chia li rất ngẫu nhiên nhưng lại gây ra bi - Xã hội trọng nam khinh nữ. kịch tày trời đó là cái bóng. - Cái bóng, lời nói ngây thơ của bé Đản. - Chỉ vì một cái bóng vô tri, một lời nói ngây ngô của trẻ con mà VN phải đánh đỏi cả mạng sống. Em có suy nghĩ gì về số phận cuộc đời con người dưới xã hội PK? - Đúng là chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn - GV: Cuộc đời ở nhân gian là vậy, Còn dưới thủy cung thì sao? - GV cho HS đọc đoạn cuối. c) Vũ Nương dưới thủy cung và nỗi oan - Điều đặc biệt trong đoạn truyện được giải. này là sự đan xen giữa yếu tố hiện thực và kỳ ảo... - GV: Đó là đặc trưng của truyền kì - Hiện thực, kỳ ảo đan xen => tăng sự li kì, và cũng là sáng tạo của Nguyễn Dữ. hấp dẫn, thể hiện nguyện vọng của nhân dân - Hiện thực và kỳ ảo đan xen trong về sự công bằng,... đoạn cuối có ý nghĩa gì? - Nhưng quan trọng hơn, tại sao nói, - Hoàn thiện vẻ đẹp Vũ Nương: những chi tiết hiện thực và kỳ ảo đan + Thương nhớ gia đình, ứa nước mắt khóc.... xen cuối truyện càng tăng thêm vẻ tôi tất phải tìm về có ngày... đẹp và bi kịch của Vũ Nương? + Bao dung, khao khát phục hồi danh dự. - Tăng thêm bi kịch: GV: Đặng Công Chính 6 Trường THCS Thạch Kim
  7. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 - Trong sự trở về của Vũ Nương, - Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về... em thấy nàng đã nói những lời - Chỉ là ảo ảnh, một chút an ủi cho người bạc nào? phận. Hạnh phúc thực sự đâu còn. Bé Đản vẫn - Em hiểu gì về Vũ Nương qua lời mãi là đứa bé mồ côi. nói đó? =>Người đọc trở về với hiện thực đau xót. - Qua số phận nhân vật Vũ Nương - Vũ Nương là người độ lượng, thuỷ chung, em hiểu gì về số phận người phụ nữ ân nghĩa, tha thiết với hạnh phúc gia đình. trong xã hội cũ? => Thân phận nhỏ bé, bất hạnh, khổ đau - Theo em có cách nào giải thoát của người phụ nữ trong hiện thực XH đầy cho người phụ nữ mà không cần áp bức, bất công đến sức mạnh siêu nhiên, huyền bí? - HS tự cảm nhận và trình bày 3. Ghi nhớ chung III. Tổng kết: - GV: Qua toàn bộ diễn biến câu 1. Nghệ thuật: chuyện, em cảm nhận thế nào về - Lời kể chân thực, dẫn dắt tự nhiên, hấp dẫn, nghệ thuật dẫn dắt truyện, sử dụng lôi cuốn, tăng dần bi kịch. Có nhiều chi tiết ngôn ngữ đối thoại của tác giả truyện độc đáo trong việc miêu tả các nhân vật? - Ngôn ngữ phù hợp tính cách, mỗi nhân vật - HS nêu cảm nhận và suy nghĩ của có giọng điệu riêng. mình... - Xen kẽ các yếu tố thực và yếu tố kì ảo 2. Nội dung: - Phản ánh những phẩm chất tốt đẹp nhưng số phận đau khổ, oan trái của người phụ nữ trong xã hội đầy rẫy những bất công ngang trái... - Trân trọng vẻ đẹp và thông cảm sẽ chia với nỗi bất hạnh - Tố cáo mạnh mẽ tội ác của Trương Sinh, lối ghen tương mù quáng ấy đã dẫn đến bi kịch tày trời...Xã hội nam quyền độc đoán... - Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc. 4. Luyện tập: - Viết đoạn văn nêu những ấn tượng của em về các nhân vật và sự việc diễn ra trong tác phẩm? 5. Vận dụng: - Sau đó gợi ý: từ hiện thực trong câu chuyện, em thử liên hệ đến đời sống, biết đâu tìm ra được mối liên hệ giữa hiện thực ấy với cuộc sống hôm nay? - Sau ý kiến HS, GV nêu một số vấn đề cho các em suy nghĩ: hạnh phúc gia đình, quyền bình đẳng nam nữ, mất mát của chiến tranh... - Cho HS đọc tham khảo bài thơ “Lại bài viếng Vũ Thị” của Lê Thánh Tông. - Thử suy nghĩ và tìm hiểu thêm Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch của Vũ Nương trong các nguyên nhân sau: + Cuộc hôn nhân không có tình yêu; tính cách của Trương Sinh; lời nói ngây thơ của bé Đản GV: Đặng Công Chính 7 Trường THCS Thạch Kim
  8. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 Ngày soạn: 22/9/2022 Ngày dạy: 28/10/2022 Tiết 18: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. Mục tiêu cần đạt: qua tiết học, HS đạt được các yêu cầu: 1. Kiến thức: - Nắm được hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn dán tiếp 2. Năng lực. - Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. - Sử dụng được các cách dẫn trong quá trình tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất. - Có ý thức vận dụng các cách dẫn vào trong giao tiếp nói và viết một cách hợp lý. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Thiết bị trình chiều. III. Tiến trình các hoạt động trên lớp. 1. Khởi động. GV nêu yêu cầu: Kể nhanh được một số từ xưng hô khi giao tếp? 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động của GV và HS Kiến thức ần đạt 1- Tìm hiểu Cách dẫn trực tiếp. I. Cách dẫn trực tiếp. GV: treo bảng phụ ghi ví dụ SGK 1. Xét ví dụ: lên bảng - gọi HS đọc. a) - Đấy, bác cũng chẳng "thèm" người là gì? ? Trong đoạn trích(a): phần in Là lời nói (cháu nói). Được tách khỏi phần câu đậm là lời nói hay ý nghĩ. Nó đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc được ngăn cách với bộ phận đứng kép. trước bằng những dấu gì? b) ? Phần in đậm trong đọa trích (b) là lời nói hay ý nghĩ, được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng những dấu gì? - Đó là ý nghĩ vì có từ "nghĩ" trong lời người - HS trình bày. Yêu cầu nêu được. dẫn. Được tách bởi dấu hai chấm và dấu ngoặc - Trong cả hai đoạn trích, có thể kép. thay đổi vị trí giữa hai bộ phận được không? Nếu được thì giữa - Có thể thay đổi vị trí giữa hai bộ phận. Trong hai bộ phận ấy ngăn cách với trường hợp này, hai bộ phận ấy được ngăn cách nhau bằng những dấu gì? bởi dấu ngoặc kép và gạch ngang. - HS trả lời - GV: Như vậy, chúng ta có thể dẫn lời hoặc dẫn ý của người khác vào trong lời dẫn của mình. 2- Kết luận: -Qua sự phân tích trên, em hãy - Là nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của các nhân cho biết thế nào là cách dẫn trực vật. Dùng dấu hai chấm để ngăn phần được dẫn tiếp? và lời dẫn được đặt trong dấu ngoặc kép. 2. Ghi nhớ: 2. Tìm hiểu Cách dẫn gián tiếp. II. Cách dẫn gián tiếp. - GVtreo bảng phụ ghi ví dụ SGK 1. Xét ví dụ: GV: Đặng Công Chính 8 Trường THCS Thạch Kim
  9. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 lên bảng - Gọi HS đọc a) "hãy dằn lòng..đâu mà sợ" là lời nói vì có từ ? Trong đoạn trích (a), phần in "khuyên". Được nối liền với phần trước đó. đậm là lời nói hay ý nghĩ. Có b) "Bác sống... hiền triết ẩn dật", là ý nghĩa vì được ngăn cách với bộ phận đứng có từ "hiểu". Giữa hai phần có từ "rằng", có trước không? thể thay thế bằng từ "là". ? Phần in đậm trong đoạn trích (b) là lời nói hay ý nghĩ. Giữa hai bộ phận có từ gì? Có thể thay bằng từ gì? ? Có thể thêm từ "rằng", "là" vào ví dụ (a) được không? 2. Kết luận. ? Qua việc phân tích ví dụ, em - Là thuật lại lời hay ý của người hoặc nhân vật, hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp có điều chỉnh cho thích hợp, không dùng dấu(:), ? không để trong ("") thường có từ "rằng", "là" - GV nêu thêm một số ví dụ để giữa hai phần. HS tham khảo... - Nhà thơ Tố Hữu cho rằng nghề dạy văn thật đáng yêu. Dạy văn, học văn là một niềm vui sướng lớn. 2. Ghi nhớ: 3. Hướng dẫn luyện tập. III. Luyện tập: Bài tập 1: Gọi học sinh đọc SGK. Bài tập 1 Xác định lời dẫn và cho biết: Dẫn a). "A! Lão già tệ lắm ... mày à?" lời hay dẫn ý, trực tiếp hay dán ý được dẫn => lời dẫn trực tiếp. tiếp? b). " Cái vườn là của con ta... rẽ cả". Ý nghĩ được dẫn => lời dẫn trực tiếp. Bài tập 2: Từ câu mẫu, hãy tạo Bài tập 2 thành hai câu có lời dẫn trực tiếp - Trực tiếp: Trong báo cáo chính trị tại đại hội và dán tiếp. đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ : "Chúng ta...hùng". - Gián tiếp: Trong báo cáo...của Đảng, Chủ tịch HCM có dạy rằng chúng ta phải... anh hùng. - Trực tiếp: Trong "Chủ tịch HCM...", Thủ tướng Phạm Văn Đồng viết: "Giản dị trong đời sống...làm được". Bài tập 3: Gợi ý cho HS làm. Bài tập 3: Yêu cầu chuyển lời Vũ Nương - ...Vũ Nương nhân đó....dặn Phan nói hộ với thành gián tiếp, không dùng trực Trương Sinh rằng nếu còn nhớ....thì cô ấy sẽ trở tiếp. về. 4. Vận dụng: Gọi HSđọc lại ghi nhớ và nhắc lại dấu hiệu nhận biết các lời dẫn: + Lời dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn... đặt trong dấu ngoặc kép + Lời dẫn gián tiếp: thuật lại nội dung, không đặt trong dấu ngoặc kép, có thể đặt sau từ rằng hoặc từ là. - Hoàn chỉnh các bài tập ở SGK và sưu tầm các đoạn văn có sử dụng các cách dẫn để nhận diện, đồng thời rèn luyện cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp. GV: Đặng Công Chính 9 Trường THCS Thạch Kim
  10. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 Ngày soạn: 25/09/2022 Ngày dạy: 29/9/2022 Tiết 19: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG I. Mục tiêu cần đạt: qua tiết học, HS đạt được các yêu cầu: 1. Kiến thức: - Nắm được sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ qua hai phương thức chuyển nghĩa chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ. 2. Năng lực. - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ trong văn bản, phân biệt các phương thức tạo nghĩa của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. - Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp tiếng Việt 3. Phẩm chất. - Yêu tiếng Việt và có ý thức trau dồi vốn từ và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Thiết bị trình chiều. III. Tiến trình các hoạt động trên lớp. 1. Khởi động. GV nêu một số từ ngữ có nghĩa khác nhau trong một số ví dụ - Tôi đau chân. - Nhà tôi ở cuối chân đồi. HS quan sát và nhận xét về nghĩa của hai từ chân trong hai câu trên GV căn cứ câu trả lởi của HS để vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới: - Sự phát triển kinh tế, xã hội đặt ra yêu cầu phải có sự phát triển của ngôn ngữ diễn đạt để biểu thị sự vật, khái niệm mới; đáp ứng nhu cầu nhận thức và giao tiếp của con người. Vậy từ ngữ phát triển như thế nào? Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HĐ1: Xem xét sự biến đổi và phát I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ triển nghĩa của từ ngữ. ngữ. Gọi học sinh đọc ví dụ SGK. 1). Xét ví dụ: ? Cho biết từ "kinh tế" trong câu a) Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế. thơ có nghĩa là gì? - Kinh tế: (ngày xưa) cách nói tắt của kinh ? Ngày nay từ "kinh tế" có được bang tế thế (Trị nước cứu đời)=> Ôm ấp hoài hiểu như vậy nữa không? Nó được bão lập nên công danh... hiểu như thế nào? -Kinh tế: ( ngày nay) Chỉ toàn bộ hoạt động ? Qua đó các em có nhận xét gì về của con người trong lao động sản xuất, trao nghĩa của từ? đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra. Gọi học sinh đọc ví dụ b => Nghĩa của từ có sự thay đổi theo sự phát ? Giải nghĩa các từ xuân và cho triển của XH. Có những nghĩa cũ bị mất đi biết đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa và những nghĩa mới được hình thành. chuyển? b) - Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. ? Giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển - Ngày xuân em hãy còn dài. có nét nào chung không? Xuân(1) - Mùa đầu tiên trong năm,thời tiết ấm HS thảo kuận và trình bày dần lên, vạn vật hồi sinh, cây cỏ xanh tươi, đầy GV: Đặng Công Chính 10 Trường THCS Thạch Kim
  11. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 GV: Người ta gọi đó là chuyển sức sống... khởi đầu của một năm (nghĩa gốc) nghĩa theo phương thức ẩn dụ. Xuân(2)- Chỉ tuổi trẻ ( nghĩa chuyển) Ví dụ c: Cho biết nghĩa của từ tay. => Phương thức ẩn dụ Đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa c) Giở kim thoa với khăn hồng trao tay chuyển ? Cũng....cũng tay buôn người Nghĩa chuyển của từ tay dựa trên Tay(1): Bộ phận của cơ thể tính từ vai đến cơ sở nào? Do đâu mà người ta ngón, dùng để cầm, nắm( nghĩa gốc) chuyển nghĩa được như vậy? Tay(2): Người chuyên hoạt động hay giỏi về => Dựa trên mối quan hệ gần gũi, một môn, một nghề nào đó( nghĩa chuyển) lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể. => Phương thức hoán dụ. ? Đến đây, em có kết luận gì về sự phát triển nghĩa của từ vựng ? - HS nêu ý kiến...GV nhận xét bổ sung và củng cố qua phần ghi nhớ. 2: Hướng dẫn luyện tập. 2). Ghi nhớ: - Bài tập 1: Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và các phương thức II. Luyện tập: phát triển nghĩa của từ "chân" Bài tập 1: trong các câu sau: a)Sau chân theo một vài thằng ... a) Chân : Bộ phận dưới cùng của cơ thể dùng b) Năm em học sinh lớp 9 có chân để năng đỡ và di chuyển (nghĩa gốc). trong đội tuyển... c)Lòng ta vẫn vững như kiềng ba b) Chân : Con người (nghĩa chuyển) chân => Hoán dụ d). Chân mây mặt đất...xanh xanh. c) Nghĩa chuyển => phương thức ẩn dụ. d) Nghĩa chuyển => phương thức ẩn dụ. - Bài tập 2: Xác định nghĩa của từ Bài tập 2: "trà" trong trà actiso, trà hà thủ - Được dùng với nghĩa chuyển. Đó là sản phẩm ô.... từ thực vật được chế biến thành dạng khô dùng pha làm thức uống => phương thức ẩn dụ. Bài tập 5: - Bài tập 5: Ngày ngày mặt trời... - Mặt trời (2): Tu từ ẩn dụ tạm thời, không làm Thấy một mặt trời... cho từ có thêm nghĩa mới. Không phải là hiện - Mặt trời trong hai câu thơ được tượng một từ phát triển thành nhiều nghĩa. sử dụng theo biện pháp tu từ từ vựng nào? Đây có phải là sự phát triển từ vựng hay không? - Cho HS thảo luận nhóm và nêu ý kiến, GV giải thích, phân biệt... 4. Củng cố bài: Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ và GV nhấn mạnh 2 ý cơ bản: + Từ vựng luôn biến đổi và phát triển theo sự phát triển kinh tế- xã hội để đáp ứng nhu cầu diễn đạt khái niệm và giao tiếp. GV: Đặng Công Chính 11 Trường THCS Thạch Kim
  12. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 + Từ vựng phát triển về nghĩa theo 2 dạng: Mất nghĩa gốc hình thành nghĩa mới và từ nghĩa gốc chuyển thành nhiều nghĩa mới theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ 5. Hướng dẫn học bài : - Hệ thống lại bài học, hoàn chỉnh các bài tập ở SGK, tìm thêm một số hiện tượng phát triển từ vưng tương tự. Bài tập 4: Tìm ví dụ để chứng minh các từ sau là những từ nhiều nghĩa. Gợi ý: Hội chứng: Tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh ( nghĩa gốc) - Tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi (nghĩa chuyển). Ngân hàng: Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí tiền tệ, tín dụng( gốc) - Kho lưu trữ những thành phần, bộ phận của cơ thể để sử dụng khi cần đến (nghĩa chuyển) Ngày soạn: 25/09/2022 Ngày dạy: 01/10/2022 Tiết 20: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ Hồi thứ 14: “Đánh Ngọc Hồi quân Thanh bị thua trận, bỏ Thăng Long Chiêu Thống trốn ra ngoài” I. Mục tiêu cần đạt: Sau tiết học, HS có thể đạt được: 1. Kiến thức: - Hiểu được đặc điểm thể loại tiểu thuyết chương hồi (thể chí). - Xuất xứ và nội dung chính của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí. - Có những hiểu biết về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. 2. Năng lực: - Năng lực tiếp nhận VB qua việc đọc hiểu thể loại VB tiểu thuyết chương hồi - 4. Năng lực cảm thụ thẩm mĩ qua phân tích hình tượng nhân vật - Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Yêu nước, yêu truyền thống lịch sử dân tộc, tự hào về các anh hùng dân tộc II. Thiết bị dạy học và học liệu: -Tư liệu về Quang Trung -Nguyễn Huệ, về cuộc kháng chiến chống quân Thanh. III. Tiến trình các hoạt động trên lớp: 1. Khởi động: GV tổ chức một trò chơi đoán nhân vật qua hình ảnh hoặc sự kiện qua từ ngữ để nhận diện về nội dung bài học. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt HĐ 1- Tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung. HS đọc chú thích SGK 1)Tác giả: ? Nêu vài nét về nhóm Ngô gia - Một nhóm tác giả họ Ngô Thì, ở Thanh Oai văn phái. Hà Tây, hai tác giả chính là: - GV bổ sung: Ngô Thì Chí là em + Ngô Thì Chí (1758 - 1788) ruột của Ngô Thì Nhậm, làm quan + Ngô Thì Du (1772 - 1840) dưới thời Lê Chiêu Thống, ông GV: Đặng Công Chính 12 Trường THCS Thạch Kim
  13. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 viết 7 hồi đầu. - Ngô Thì Du - chú bác ruột với Ngô Thì Chí, học giỏi nhưng không đỗ đạt, làm quan dưới thời nhà Nguyễn, là tác giả của 7 hồi tiếp theo (trong đó có hồi 14). - Còn 3 hồi cuối do người khác viết vào khoảng đầu triều Nguyễn. 2) Tác phẩm: - GV: "Hoàng Lê nhất thống Chí" "Hoàng Lê nhất thống Chí " là cuốn tiểu tái hiện chân thực bối cảnh lịch sử thuyết lịch sử viết bằng chữ Hán, theo lối ch- đầy biến động ở nước ta trong ương hồi (gồm 17 hồi). Đoạn trích học là hồi khoảng hơn 3 thập kỷ cuối TK thứ 14, kể về việc Quang Trung đại phá quân XVIII và mấy năm đầu TK XIX. Thanh. Chí : Là thể văn vừa có tính chất văn học, vừa có tính chất lịch sử viết theo kiểu chương hồi... HĐ 2- Đọc và tìm hiểu chi tiết . II. Đọc và tìm hiểu chi tiết. - GV đọc mẫu một đoạn, hướng 1) Đọc: dẫn cách đọc rồi gọi HS đọc tiếp. 2) Kể tóm tắt hồi thứ 14. - HS đọc bài, cả lớp theo dõi. - Chiêu Thống cầu cứu Tôn Sỹ Nghị kéo - GV gợi ý kể tóm tắt và gọi 1 HS quân vào Thăng Long. kể tóm tắt hồi thứ 14, cả lớp nhận - Sở – Nhậm lui quân ...cấp báo. xét. - Nguyễn Huệ lên ngôi kéo quân ra Bắc ... - Sau khi mở tiệc khao quân ...Chia 5 đạo tiến vào Thăng Long. Ngày 5 tết Kỷ Dậu 1789...kéo vào Thăng Long... - Gợi ý tìm bố cục. 2) Bố cục : 3 phần - Đoạn trích có thể chia làm mấy - Từ đầu đến “Mậu Thân 1788”. Chuẩn bị phần? Nêu nội dung của mỗi kháng chiến chống quân Thanh. phần? - Tiếp đó đến “kéo vào thành” Cuộc hành quân -HS nêu ý kiến ,GV chốt lại. thần tốc và chiến thắng lẫy lừng - Còn lại : Sự đại bại của quân tướng nhà Bố cục văn bản cùng diễn biến Thanh... các sự việc trong Hồi thứ 14 nhằm khắc hoạ nổi bật những hình ảnh nhân nhân vật nào? -HS có thể nhận ra đó là hình tượng anh hùng Nguyễn Huệ - Quang Trung, hình ảnh bè lũ Lê Chiêu Thống và Tôn Sĩ Nghị cùng quân Thanh xâm lược 4. Luyện tập: - Gọi HS đọc và nêu bố cục văn bản. GV: Đặng Công Chính 13 Trường THCS Thạch Kim
  14. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 - Tóm tắt ngắn gọn diễn biến sự việc trong Hồi thứ 14. 5. Vận dụng : - Tiếp tục đọc và tóm tắt hồi thứ 14, chú ý đoạn kể và miêu tả trận Ngọc Hồi, Đống Đa, hình ảnh Quang Trung, nghĩa quân Tây Sơn và hình ảnh bè lũ bán nước và cướp nước qua trận đánh được miêu tả như thế nào? Ngày soạn: 25/09/2022 Ngày dạy: 02/10/2022 Tiết 21: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ Hồi thứ 14: “Đánh Ngọc Hồi quân Thanh bị thua trận, bỏ Thăng Long Chiêu Thống trốn ra ngoài” (tiếp theo) I. Mục tiêu cần đạt: Sau tiết học, HS có thể đạt được: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được hai hình ảnh đối lập: Quang Trung Nguyễn Huệ mưu lược, tài ba, dũng mãnh; Lê Chiêu Thống ,Tôn Sĩ Nghị bạc nhược hèn nhát qua nghệ thuật tiểu thuyết chương hồi cổ điển: lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực, sinh động. 2. Năng lực: - Năng lực tiếp nhận VB qua việc đọc hiểu thể loại VB tiểu thuyết chương hồi - 4. Năng lực cảm thụ thẩm mĩ qua phân tích hình tượng nhân vật - Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Yêu nước, yêu truyền thống lịch sử dân tộc, tự hào về các anh hùng dân tộc II. Thiết bị dạy học và học liệu: -Tư liệu về Quang Trung -Nguyễn Huệ, về cuộc kháng chiến chống quân Thanh. - Học sinh: Đọc và soạn bài ở nhà theo hướng dẫn. III. Tiến trình các hoạt động trên lớp: 1.Khởi động: GV cho HS nhắc lại những nét chính về xuất xứ và thể loại của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt -GV giao nhiệm vụ: Tìm các chi 3) Phân tích. tiết miêu tả hình ảnh Quang Trung a) Hình tượng anh hùng Nguyễn Huệ. qua các sự việc sau đây: - Nghe tin có giặc đến - Tổ chức hành quân - Xung trận đánh giặc - Khi thắng trận... - Nghe tin cấp báo: -HS thảo luận nhóm cặp đôi để +Tức giận.."định thân chinh cầm quân đi ngay". thực hiện yêu cầu. + Lập đàn tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế, niên -GV gợi ý: hiệu Quang Trung. Ngày 25/12/1788 đốc thúc đại - Khi nghe tin quân Thanh chiếm binh lên đường. đóng Thăng Long, thái độ và - Hành quân thần tốc: hành động của Nguyễn Huệ như +Sáng 25/12/1788 xuất quân ở Phú Xuân, 29/12 thế nào? đến Nghệ An (tuyển quân, tổ chức đội ngũ, duyệt - Chiến dịch thần tốc của Quang binh...), gặp La Sơn Phu tử Nguyễn Thiếp để GV: Đặng Công Chính 14 Trường THCS Thạch Kim
  15. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 Trung được miêu tả như thế nào? tham khảo mưu lược đánh giặc, tuyển mộ thêm - Em có nhận xét gì về tài dụng một vạn quân tinh nhuệ và phân công lại các binh của Quang Trung? cánh quân - GV: Từ 25- 29/12 vượt qua 350 -Sáng 30/12 tiến quân ra Tam Điệp, làm lễ khao km đường đèo dốc.Từ 29- 30 vượt quân, hẹn mồng 7 vào Thăng Long.. qua 150 km... (trung bình một + Viết hịch khẳng định chủ quyền của dân tộc, ngày đêm đi được 70 km) lên án hành động xâm lăng của giặc. + Kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực đánh đuổi kẻ thù + Xác định đúng người, đúng tội, khen chê đúng người đúng việc... - Suy nghĩ và hành động của => Một vị dũng tướng tài ba, mưu lược hơn Quang Trung cho thấy ông là người... người như thế nào? GV: Và đặc biệt là hình ảnh Quang Trung lúc xung trận, chi tiết này sẽ giúp ta có cái nhìn đầy đủ và toàn diện về vị dũng tướng + Bài binh bố trận: Chia 5 cánh quân: tiền, hậu, này. tả, hữu, trung ? Cách bố trí lực lượng của Quang + Chiến thuật: chủ động, táo bạo, bất ngờ Trung có gì đặc biệt? Nghệ thuật + Lẫm liệt trong chiến trận: chỉ huy, cưỡi voi đốc tiến công ra sao? thúc, tiến công xông pha đầu tên mũi đạn. ? Hình ảnh Quang Trung trong => áp đảo, dồn dập làm cho kẻ thù khiếp vía t- chiến trận được miêu tả như thế ưởng rằng "tướng ở trên trời xuống, quân chui nào? Nhẫn xét về nghệ thuật miêu dưới đất lên" tả và trần thuật của tác giả. => Cách miêu tả tỉ mỉ , chi tiết, cụ thể, ấn tượng, ? Hãy trình bày cảm nhận của em sinh động và hấp dẫn...cảm nhận được rõ ràng về hình tượng người anh hùng như thật mọi diễn biến Nguyễn Huệ. * Quang Trung là một vị dũng tướng, tài dụng - HS nêu cảm nhận của mình binh như thần. Có ý chí quyết thắng và tầm nhìn - GV gợi ý một số cảm nhận... xa trông rộng , khả năng phân tích đoán định tình hình, mưu lược, sáng tạo GV: Sau hình ảnh Quang Trung b) Hình ảnh quân tướng nhà Thanh. và nghĩa quân Tây Sơn là hình ảnh bè lũ xâm lược và bọn bán nước Lê Chiêu Thống. ?Thực tế quân tướng Tôn Sỹ Nghị - Tôn Sỹ Nghị: Lo chơi bời, tiệc tùng, không chú ở Thăng Long như thế nào? ý đến việc quân. ? Khi quân Tây Sơn tiến đến, thái - Quân lính : "tự tiện bỏ cả đội ngũ, đi lại lang độ của quân tướng nhà Thanh ra thang, không còn có kỷ luật gì cả" sao ? => Kiêu căng, tự mãn, chủ quan khinh địch, - Tìm những đoạn miêu tả chúng ngông nghênh, coi thường sức mạnh của Tây và nêu nhận xét của em? Sơn. - HS nêu ý kiến, nhận ra được - Ở làng Hà Hồi: "ai nấy rụng rời sợ hãi, xin cách miêu tả cụ thể, chân thực và hàng". GV: Đặng Công Chính 15 Trường THCS Thạch Kim
  16. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 sinh động , người đọc nhận ra một - Đồn Ngọc Hồi: "Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử, lũ quân xâm lược bất tài,hèn nhát, quân lính bỏ chạy toán loạn giày xéo lên nhau bạc nhược, ham sống sợ chết. mà chết". Số tàn quân bị voi nhà Tây Sơn giày xéo ở đầm Mực, chết hàng vạn người. - Ở thànhThăng Long: "Tôn Sỹ Nghị sợ mất mật, ... nhằm thẳng hướng Bắc mà chạy", hối hả "tranh nhau qua sông, cầu gãy quân lính đều rơi xuống nước....dòng sông Nhị Hà tắc nghẽn". c) Vua tôi phản nước hại dân. ?Hành động cầu viện của Lê - Hành động rước voi về giày mả tổ... không còn Chiêu Thống gợi cho ta suy nghĩ tư cách của bậc đế vương. gì? - Vội vã "đưa thái hậu ra ngoài", chạy bán sống ? Khi quân Tây Sơn đánh vào bán chết, cướp thuyền dân để sang sông "luôn Thăng Long, Lê Chiêu Thống đã mấy ngày không ăn không nghỉ". làm gì? => Miêu tả khách quan nhưng vẫn hàm chứa vẻ HS trả lời... hả hê sung sướng của người thắng trận trước sự đại bại của kẻ cướp nước. HĐ 2: Hướng dẫn tổng kết. 4) Ghi nhớ chung. ? Nét đặc sắc về nghệ thuật của - Nghệ thuật: đoạn trích trong việc kể diễn biến + Xây dựng nhân vật bằng cách tạo ra sự đối lập trận đánh, miêu tả nhân vật...? giữa hai tuyến nhân vật ( + Miêu tả tài tình, lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực sinh động. - Nội dung: + Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng ? Cảm nhận của em về nội dung dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại đoạn trích. phá quân Thanh, sự thất bại thảm hại của quân - HS chiếm lính ghi nhớ tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống. Thể hiện quan điểm lịch sử đúng đắn và lòng tự hào dân tộc. 4. Luyện tập - Tóm tắt lại đoạn trích hồi thứ 14. - Nêu cảm nhận chung về hai hình ảnh: Quang Trung -Nguyễn Huệ, nghĩa quân Tây Sơn và bè lũ quân Thanh, Lê Chiêu Thống. 5. Vận dụng: -Dựa vào tác phẩm, viết một đoạn văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung từ tối 30 Tết đến ngày 5 tháng Giêng năm Kỉ Dậu 1789. - Hoàn thiện các bài tập của bài “Sự phát triển của từ vựng” để báo cáo sản phẩm đấu tiết học sau. - Đọc và chuẩn bị chủ đề: “Truyện Kiều và miêu tả trong văn tự sự” . Đọc phần giới thiệu về Đại thi hào Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều, các đoạn trích truyện gồm: Chị em Thuý Kiều, Kiểu ở Lầu Ngưng Bích Chú ý nghệ thuật miêu tả người của Nguyễn Du. GV: Đặng Công Chính 16 Trường THCS Thạch Kim
  17. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 GV: Đặng Công Chính 17 Trường THCS Thạch Kim