Đề cương ôn tập Covid 19 Ngữ Văn Lớp 9 (Tiếp)

docx 27 trang Khải Bình 06/05/2026 2340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Covid 19 Ngữ Văn Lớp 9 (Tiếp)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_covid_19_ngu_van_lop_9_tiep.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Covid 19 Ngữ Văn Lớp 9 (Tiếp)

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 9 (TIẾP) (Dành cho cho học sinh trong thời gian nghỉ học do dịch cúm Covid-19) A. PHẦN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI: I. Định hướng cách viết một bài văn Nghị luận xã hội - Yêu cầu: Phải đảm bảo 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài 1. Mở bài: * Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận: 2. Thân bài: a) Đối với dạng đề bàn về một hiện tượng xã hội: Dàn ý có thể xây dựng như sau: * Nêu khái quát về hiện tượng xã hội đó; hoặc giải thích (đối với đề ra dưới dạng hàm ngôn, ẩn dụ, chưa rõ): Nếu đề đã rõ nội dung cần nghị luận thì nêu khái quát. Nếu đề ra dưới dạng hàm ngôn, ẩn dụ, chưa rõ nội dung thì GV hướng dẫn học sinh giải thích gọn rõ, đi từ khái niệm, các từ khóa quan trọng đến giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng để rút ra vấn đề cần nghị luận. * Nêu biểu hiện cụ thể của hiện tượng xã hội đó (Thực trạng): (minh họa bằng dẫn chứng) * Nêu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng xã hội đó: * Tác hại, hậu quả của hiện tượng xã hội đó (đối với hiện tượng tiêu cực); ý nghĩa, tác dụng (đối với hiện tượng tích cực) * Lật ngược vấn đề (nếu sự việc đang bàn mang tính một chiều) * Bài học nhận thức, hành động: (có thể lồng vào trong quá trình viết ở thân bài, cũng có thể đưa vào phần kết bài) + Nếu là hiện tượng tích cực: - Bản thân đồng tình ủng hộ hiện tượng tích cực trên, tuyên truyền cho bạn bè, người thân học tập. 1
  2. - Luôn học hỏi để rèn luyện bản thân từ đó biết sống đẹp sống có ích, biết bắt đầu từ những việc làm giản dị nhất, có ý nghĩa nhất. + Nếu là hiện tượng tiêu cực: - Kịch liệt phản đối hiện tượng tiêu cực trên, tuyên truyền cho bạn bè người thân tránh xa, quay lưng, tẩy chay với nó. - Góp phần đấu tranh, ngăn chặn sự ảnh hưởng nguy hại của hiện tượng tiêu cực đó, biết bắt đầu từ những việc làm giản dị nhất, có ý nghĩa nhất. 3. Kết bài: - Khái quát lại vấn đề b) Đối với dạng đề bàn về một tư tưởng, đạo lý tình cảm: Dàn ý có thể xây dựng như sau: * Nêu khái quát về tư tưởng, đạo lý tình cảm đó; hoặc giải thích (đối với đề ra dưới dạng hàm ngôn, ẩn dụ, chưa rõ): (Nếu đề đã rõ nội dung cần nghị luận thì nêu khái quát. Nếu đề ra dưới dạng hàm ngôn, ẩn dụ, chưa rõ nội dung thì giải thích gọn rõ, đi từ khái niệm, các từ khóa quan trọng đến giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng để rút ra vấn đề cần nghị luận). * Bàn bạc, làm sáng tỏ vấn đề; liên hệ, mở rộng vấn đề: - Nêu biểu hiện cụ thể của tư tưởng đạo lý tình cảm đó - Nêu tác dụng, ý nghĩa của tư tưởng đạo lý, tình cảm (Đặt và trả lời câu hỏi : Vấn đề ấy cần thiết, quan trọng thế nào ? Nếu không có tư tưởng đạo lý tình cảm đó thì con người, xã hội sẽ ra sao? Có dẫn chứng minh họa cho vấn đề ) - Liên hệ với một số câu danh ngôn, ca dao liên quan đến vấn đề đang bàn - Lật ngược vấn đề. - Phản biện vấn đề (có phải lúc nào cũng đúng không ? cần chú trọng thêm điều gì ?) * Bài học nhận thức, hành động: (có thể lồng vào trong quá trình viết ở thân bài, cũng có thể đưa vào phần kết bài) 2
  3. II. Tham khảo hướng dẫn chấm: Hướng dẫn chấm câu 2 trong Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học: 2019-2020 của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh. Nội dung Điểm Câu 2: Suy nghĩ của em về bài học ứng xử trong cuộc sống được gợi 3.0 lên từ câu tục ngữ “Một sự nhịn, chín sự lành”. a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận; đúng kiểu bài nghị luận 0.25 về một vấn đề tư tưởng, đạo lý. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: bàn về bài học ứng xử trong cuộc 0.25 sống được gợi lên từ câu tục ngữ “Một sự nhịn, chín sự lành” – bài học về sự nhẫn nhịn. c. Triển khai bài viết mạch lạc, tự nhiên, hợp lý, kết hợp lý lẽ và dẫn 2.0 chứng. Có nhiều cách triển khai vấn đề. Đây là một hướng tham khảo để đánh giá:: - Giới thiệu vấn đề: bài học ứng xử từ câu “Một sự nhịn, chín sự 0.25 lành”. - Giải thích: 0.25 +“Nhịn” là nhẫn nhịn, nhường nhịn. “Lành” là bình yên, hài hòa, là điều tốt đẹp. Hai vế câu tục ngữ có quan hệ nhân - quả. Có thể hiểu: “nhịn” để có được “lành”, muốn “lành” thì cần biết “nhịn”. + Các số từ (một, chín) nhấn mạnh lợi ích to lớn của sự nhẫn nhịn. Câu tục ngữ khuyên nhủ mọi người cần biết nhẫn nhịn, nhường nhịn, cư xử đúng mực trong giao tiếp bởi vì chỉ “một sự nhịn” có thể đem lại đến “chín sự lành”, một chút nhẫn nhịn sẽ giữ được, có được rất nhiều điều tốt đẹp cho cuộc sống. Đây là bài học ứng xử rất sâu sắc. - Bàn bạc, làm sáng tỏ vấn đề: 0,5 + Ứng xử đúng mực, biết nhẫn nhịn sẽ khiến mỗi cá nhân và cả xã hội có được nhiều điều tốt đẹp. Khi có hiểu lầm, người biết “nhịn” sẽ kiềm chế được cảm xúc, điều chỉnh suy nghĩ, làm chủ hành vi để hóa giải, xoa dịu và giải quyết các mâu thuẫn một cách êm đẹp khiến các 3
  4. bên hiểu nhau, tôn trọng, thông cảm chia sẻ, tin cậy và gắn bó hơn. Với mâu thuẫn gay gắt, biết kiềm chế để dịu bớt căng thẳng, lựa thời điểm hợp lý để hóa giải, mọi chuyện sẽ trở lại bình thường. Cách ứng xử ấy sẽ hạn chế bạo lực, ngăn ngừa cái xấu, góp phần làm cho xã hội ngày càng lành mạnh. + Ngược lại, nếu bức xúc, nổi nóng, tinh thần lấn át lý trí sẽ dẫn đến lời nói, hành vi sai trái, gây ra những hậu quả đáng tiếc. Tuổi học trò dễ nảy sinh những mâu thuẫn, hiểu lầm dẫn đến xung đột làm rạn nứt tình cảm, tác động xấu đến tinh thần và thể chất của nhau. Hiện tượng bạo lực học đường (xúc phạm, đánh nhau gây hậu quả nghiêm trọng) thời gian qua nói lên điều đó. Thiếu kiềm chế, nông nổi, không biết “nhịn” đúng lúc thường không có cơ hội hối hận, sửa chữa sai lầm. Lời khuyên “Một sự nhịn, chín sự lành” càng trở nên cần thiết để ta tránh những điều như vậy! - Liên hệ, mở rộng vấn đề: 0.25 + Đề cao giá trị của nhẫn nhịn trong ứng xử, cha ông ta có những lời khuyên tương tự: “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”, “Sa chân với lại, sa miệng với không lại”, Phong trào “Nói lời hay, làm việc tốt” trong học sinh cũng nhằm rèn cho chúng ta đức tính nhẫn nhịn nói trên. + Tuy nhiên, không phải lúc nào “sự nhịn” cũng sẽ đem lại “sự lành”. Có lẽ cũng bởi vậy mà cha ông ta dùng số từ “chín” (với hàm ý: nhiều, hầu hết) chứ không phải “mười”(với hàm ý: tất cả, trọn vẹn). Nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”(Ngô Tất Tố) đã “nhịn” và biết phản kháng đúng lúc. Trong lịch sử, khi thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta năm 1946, Bác Hồ đã ra chỉ rõ “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới,( ). Chúng ta phải đứng lên! ”. Khi cần, phải đấu tranh để bảo vệ danh dự, lẽ phải, quyền lợi chính đáng. - Bài học nhận thức và hành động: 0.5 + Rèn tính nhẫn nhịn, biết lắng nghe, chia sẻ, làm chủ cảm xúc để luôn ứng xử theo hướng tích cực; suy nghĩ chín chắn trước khi hành động. + Phê phán, loại bỏ tính nông nổi, dễ nổi nóng, hành động theo cảm 4
  5. tính nhất thời, thích “chuyện bé xé ra to”, + Biết vận dụng bài học ứng xử ấy một cách linh hoạt; đấu tranh khẳng định giá trị, đòi lẽ phải, công bằng cho bản thân và cộng đồng; góp phần cùng mọi người tạo nên xã hội lành mạnh, tôn trọng, quan tâm chia sẻ. Khẳng định vấn đề nghị luận. 0.25 d. Sáng tạo: khuyến khích những bài viết có cách diễn đạt độc đáo, có 0.25 sự khám phá trong triển khai giải quyết vấn đề. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ 0.25 nghĩa tiếng Việt. III. Đề luyện tập: Câu 1 : Văn hóa đọc đang là vấn đề được xã hội rất quan tâm. Em hãy viết bài văn nghị luận (từ 300 - 350 từ) trình bày suy nghĩ về việc đọc sách của học sinh hiện nay. Câu 2: Viết bài văn nghị luận ngắn bàn về lòng dũng cảm Câu 3: Suy nghĩ của em về văn hóa giao tiếp của học sinh hiện nay? Câu 4: Suy nghĩ của em về câu danh ngôn “Tri thức là sức mạnh” Gợi ý: Câu 1: * Dàn ý : 1. MB : Giới thiệu vấn đề nghị luận: việc đọc sách của học sinh hiện nay. 2. TB : 2.1. Thực trạng : - Văn hóa đọc đề cao vai trò của việc đọc, coi trọng tri thức, xem đọc không chỉ là sự tìm kiếm thông tin mà còn là sự thưởng thức văn hóa. Việc đọc sách của học sinh không nằm ngoài ý nghĩa ấy. - Việc đọc của học sinh hiện nay đang có những biểu hiện rất đáng quan tâm: + Nhìn chung học sinh lười, ít đọc sách; có không ít bạn không đọc sách. + Cũng có những học sinh say mê, thường xuyên tìm sách đọc. Nhưng trong đó, nhiều bạn không đọc những sách báo thuộc các lĩnh vực khoa học, văn 5
  6. chương, học tập kỹ năng sống mà lại ưa thích các loại sách báo, truyện tranh có tính giải trí, thậm chí là những sách báo vô bổ... 2.2. Nguyên nhân : - Khách quan: Tình trạng học sinh lười đọc, đọc thiếu định hướng chịu ảnh hưởng từ sự phát triển mạnh mẽ của các loại hình văn hóa nghe nhìn, từ xu hướng thực dụng trong đời sống xã hội và trong học tập, từ những khó khăn về điều kiện tiếp xúc với sách báo, thư viện, từ thói quen đọc sách của gia đình... - Chủ quan: Nếu những học sinh say mê đọc sách vì họ ý thức được tầm quan trọng của sách thì hiện tượng học sinh lười đọc xuất phát từ việc các bạn chưa thấy được vai trò, ý nghĩa của sách nên không có nhu cầu đọc để mở mang hiểu biết; học sinh dễ bị cuốn vào các loại hình giải trí; tâm lý thực dụng trong học tập, thi cử 2.3. Tác động: - Tích cực: Học sinh ham đọc sẽ có cơ hội tích lũy tri thức, hiểu biết sâu rộng, học tập tiến bộ, rèn luyện nhiều kĩ năng, bắt kịp xu thế phát triển và đòi hỏi của thời đại. - Tiêu cực: không đọc, lười đọc sẽ bỏ lỡ cơ hội tích lũy tri thức, mở mang hiểu biết để phục vụ cho con đường học tập; vốn hiểu biết sẽ nghèo nàn, thui chột, lạc hậu do lười suy nghĩ, ít động não... Lười đọc sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của bản thân mỗi học sinh. Suy rộng ra, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực, đến sự phát triển của cộng đồng, của dân tộc (liên hệ đến các nước có người dân ham đọc sách nên rất phát triển như: Ixrael, Nhật Bản, ) 2.4. Giải pháp: - Xã hội, gia đình, nhà trường cần có những việc làm cụ thể khuyến khích phong trào đọc sách trong học sinh: tuyên truyền (như việc hưởng ứng Ngày Sách Việt Nam hàng năm, ), tổ chức câu lạc bộ, các cuộc thi, ; các cơ quan quản lí, xuất bản làm ra những cuốn sách tốt, lành mạnh, hạn chế sách xấu,... - Mỗi học sinh cần ý thức được ý nghĩa của việc đọc sách, rèn thói quen và kĩ năng đọc sách; tham khảo ý kiến của thầy cô, bạn bè để chọn sách đọc; (Có thể dẫn ra những dấu hiệu đáng mừng và triển vọng về việc đọc trong học sinh hiện nay) 3. KB: Khẳng định ý nghĩa vấn đề và rút ra bài học cho bản thân. Câu 2: Viết bài văn nghị luận ngắn bàn về lòng dũng cảm * Dàn bài: 6
  7. a. Mở bài: - Giới thiệu được vấn đề nghị luận VD: Trong cuộc sống, để có được thành công, con người phải trải qua nhiều khó khăn thử thách hoặc hiểm nguy. Một trong những đức tính tốt đẹp có thể giúp chúng ta chạm tới được ước mơ đó chính là lòng dũng cảm. b. Thân bài: 1. Giải thích k/niệm dũng cảm: Dũng cảm là không sợ nguy hiểm, khó khăn, biết đứng lên đấu tranh, vượt qua thách thức, cám dỗ để bảo vệ lẽ phải, công lý. 2. Bàn luận và chứng minh: Dũng cảm là đức tính tốt đẹp của con người ở mọi thời đại: - Người có lòng dũng cảm là người không run sợ, không hèn nhát, dám đứng lên đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, các thế lực tàn bạo để bảo vệ công lí, chính nghĩa - Trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam (lấy dẫn chứng) - Ngày nay: trên mặt trận lao động sản xuất, đấu tranh phòng chống tội phạm (nêu một vài tấm gương tiêu biểu của chiến sĩ cảnh sát, bộ đội ) - Trong cuộc sống hàng ngày: cứu người bị hại, gặp nạn 3. Mở rộng: nêu lên tình hình biển đảo hiện nay cùng sự dũng cảm, gan dạ của những chiến sỹ ngày đêm canh gác biển đảo quê hương. 4. Phê phán: + những người nhầm tưởng lòng dũng ảm với hành động liều lĩnh, mù quáng, bất chấp công lí. + những người hèn nhát, bạc nhược không dám đấu tranh, không dám đương đầu với khó khăn thử thách để vươn lên trong cuộc sống. 5. Bài học nhận thức và hành động của bản thân: Là học sinh cần phải nhận thức được lòng dũng cảm là đức tính tốt đẹp. Rèn luyện thêm lòng dũng cảm để sẵn sàng đối mặt với khó khăn, thử thách trong cuộc sống. c. Kết bài: - Khẳng định lại vấn đề nghị luận Cuộc sống muôn hình muôn vẻ với nhiều thử thách, chông gai, nếu không có đủ nghị lực và nếu không có lòng dũng cảm, chúng ta sẽ rất khó có được sự thành công trong cuộc sống. Dũng cảm là một phẩm chất mà chúng ta có thể bồi dưỡng thông qua rèn luyện. Câu 3, 4 (HS tự làm) 7
  8. ********************************************************** B. PHẦN TRUYỆN HIỆN ĐẠI I. TRUYỆN NGẮN LÀNG CỦA NHÀ VĂN KIM LÂN 1. Tác giả: Gợi ý: - Kim Lân tên thật là Nguyễn Văn Tài (1920- 2007). - Quê ở huyện Từ Sơn- Bắc Ninh ( nay là Hà Nội ). - Là nhà văn có sở trường viết truyện ngắn. - Là người am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân. - Hầu như chỉ viết về sinh hoạt làng quê và cảnh ngộ của người nông dân. - Văn của Kim Lân thường mộc mạc, mang đậm hơi thở, phong tục của người nông dân. - Tác phẩm chính: Vợ nhặt, con chó xấu xí... 2. Tác phẩm:. 2.1. Hoàn cảnh sáng tác: ? Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm ? - Tác phẩm được viết năm 1948 – thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. 2.2. Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. ? Trình bày những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ? a. Giá trị nội dung: - Tác phẩm tái hiện bối cảnh nông thôn việt Nam trong những ngày đầu kháng chiến chống Pháp. - Khắc họa chân dung một người nông dân thuần hậu, chất phác, yêu quê hương đất nước bằng tình cảm thiết tha gắn bó sâu nặng và vô cùng thiêng liêng. 8
  9. - Thể hiện sự phát triển về tình cảm và nhận thức của người nông dân trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp, từ yêu làng phát triển thành tình yêu đất nước, tinh thần kháng chiến. b. Giá trị nghệ thuật: - Nghệ thuật xây dựng cốt truyện. - Nghệ thuật tạo dựng tình huống truyện đặc sắc, gay cấn, hấp dẫn; từ đó bộc lộ được đời sống nội tâm và tư tưởng của nhân vật. - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, tinh tế. - Ngôn ngữ nhân vật sinh động, đậm tính khẩu ngữ và thể hiện rõ cá tính của nhân vật. 2. 3. Tóm tắt và nêu chủ đề của truyện ngắn Làng ( Kim Lân) Tóm tắt Chủ đề. Truyện kể về ông Hai, một người nông dân làng Những chuyển biến chợ Dầu, mặc dù rất yêu làng nhưng do yêu cầu của mới mẻ trong tư kháng chiến nên ông cùng gia đình phải đi tản cư.Ở nơi tưởng, tình cảm của tản cư, ông không lúc nào nguôi nỗi nhớ về làng, người nông dân Việt thường xuyên theo dõi tin tức kháng chiến qua các Nam: tình yêu làng bảng thông tin. Ông lấy làm vui sướng và hãnh diện về gắn với lòng yêu nước tinh thần anh dũng kháng chiến của quân và dân ta. và tinh thần kháng Gặp những người dưới xuôi lên, qua trò chuyện, nghe chiến của người nông tin làng Chợ Dầu theo Việt gian, ông Hai sững sờ, vừa dân trong thời kì đầu xấu hổ, vừa căm thù của cuộc kháng chiến - Khi biết tin làng Chợ Dầu không theo giặc mà vẫn chống Pháp. anh dũng kháng chiến, ông vô cùng sung sướng, hồ hỡi đi khoe khắp nơi, khoe luôn cả nhà mình bị giặc đốt. 2.4. Nêu tình huống truyện và ý nghĩa của tình huống truyện. a. Tình huống truyện: - Ông Hai là người yêu làng, gắn bó với làng nhưng vì kháng chiến nên ông cùng gia đình phải đi tản cư. - Khi ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo giặc. - Khi ông Hai nghe tin cải chính làng chợ Dầu không theo giặc. b. Ý nghĩa: 9
  10. - Bộc lộ tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai. 3. Luyện tập: Bài tập : Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của nhà văn Kim Lân. Gợi ý: a. Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và nhân vật ông Hai. b. Thân bài: Ý 1: Khái quát chung về nhân vật: - Ông Hai là nhân vật chính của tác phẩm. Ông là người nông dân hiền hậu, chất phát, có tình yêu làng quê của mình. - Nhân vật ông Hai được nhà văn đặt vào nhiều tình huống khác nhau qua đó bộc lộ tình yêu làng, yêu nước và tinh thần kháng chiến. Ý 2: Phân tích diễn biến tâm trạng. * Khi ông Hai xa làng đi tản cư: + Ông luôn nhớ về làng + Ông khoe làng, khoe về sự giàu có , trù phú của làng Chợ Dầu, khoe tinh thần kháng chiến của làng. => Từ đó , ta thấy được niềm tự hào, sự gắn bó sâu sắc, máu thịt của ông Hai đối với nơi chôn rau cắt rốn. * Tâm trạng của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng theo giặc: Ông bàng hoàng sững sờ “Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân”. + Ông nghi ngờ, cố chưa tin nhưng khi cái tin ấy được khẳng định từ chính miệng những người dân tản cư dưới xuôi lên thì ông không thể không tin. Từ lúc ấy, tâm trạng bị ám ảnh, day dứt với mặc cảm là kẻ phản bội. Nghe tiếng chửi bọn Việt gian “ông cúi gằm mặt mà đi”. + Về đến nhà, tủi thân, thương con, thương dân Chợ Dầu, thương thân mình phải mang tiếng là dân làng Việt gian "Nước mắt ông lão cứ giàn ra". 10
  11. + Ông sống trong tâm trạng nơm nớp lo sợ, xấu hổ, nhục nhã: "Cứ thoáng nghe những tiếng Tây, Việt gian, cam-nhông... là ông lủi ra một góc nhà,nín thít. Thôi lại chuyện ấy rồi!" + Ông Hai tiếp tục bị đẩy vào một tình huống thử thách căng thẳng khi mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi người làng Chợ Dầu. + Ông cảm nhận hết nỗi nhục nhã, lo sợ vì tuyệt đường sinh sống "đi đâu bây giờ?", "Rồi đây biết làm ăn, buôn bán ra sao?". + Bị đẩy vào đường cùng tâm trạng ông vô cùng bế tắc. Mâu thuẫn nội tâm bị đẩy lên đỉnh điểm. Ông nghĩ: "Hay là quay về làng?" nhưng ông hiểu rõ "Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây", là phản bội cách mạng, phản bội Cụ Hồ. + Ông dứt khoát lựa chọn theo cách của mình: "Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”. Tình yêu nước đã rộng lớn hơn, bao trùm hơn tình cảm làng quê. Nhưng dù xác định thế nào ông vẫn không dứt bỏ được tình cảm với làng, vì thế mà ông càng đau xót, tủi hổ. + Trong tâm trạng bị dồn nén,bế tắc ấy, ông chỉ còn biết trút nỗi lòng của mình vào những lời tâm sự với đứa con để củng cố niềm tin vào cách mạng, vào kháng chiến. * Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng được cải chính: - Một buổi chiều ông Hai trở về nhà với vẻ mặt hồ hởi, sung sướng, mua quà cho con rồi ông lật đật đi khoe với mọi người tin nhà ông bị Tây đốt, làng bị cháy bằng chứng hùng hồn cho làng kháng chiến. Chính trong sự cháy tàn, cháy rụi của mái nhà thân yêu, làng ông càng ngời sáng lấp lánh, đẹp hơn bao giờ hết, xứng đáng với niềm tự hào, kiêu hãnh, niềm tin mãnh liệt trong ông. - Tình yêu làng quê, lòng yêu nước lại thống nhất trong con người ông. * Đánh giá, nâng cao: - Diễn biến tâm trạng của ông Hai được tác giả miêu tả một cách tinh tế, sinh động: Tác giả miêu tả cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua các ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ, đặc biệt diễn tả rất đúng và gây ấn tượng mạnh mẽ về sự ám ảnh , day dứt trong tâm trạng nhân vật. Điều đó, chứng tỏ Kim Lân am hiểu sâu sắc người nông dân và thế giới tinh thần của họ. 11
  12. + Ngôi kể, ngôn ngữ nhân vật thật đặc sắc, đặc biệt là ngôn ngữ ông Hai giàu tính khẩu ngữ, vừa có nét chung của người nông dân, vừa mạng đậm cá tính của nhân vật. (HS có thể liên hệ đến những tác phẩm khác cùng chủ đề tư tưởng) c. Kết bài: - Khẳng định lại vấn đề, nhấn mạnh giá trị của tác phẩm và tài năng của nhà văn *************************************************************** II. TRUYỆN NGẮN LẶNG LẼ SA PA CỦA NHÀ VĂN NGUYỄN THÀNH LONG 1.. Tác giả: ? Trình bày những nét chính về nhà văn Nguyễn Thành Long ? - Nguyễn Thành Long (1925- 1991) . - Quê ở Duy Xuyên- Quảng Nam. - Là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí. - Phong cách văn xuôi của ông nhẹ nhàng, tình cảm giàu chất thơ và ánh lên vẻ đẹp con người mang ý nghĩa sâu sắc. - Tác phẩm chính :“ Giữa trong xanh” ; “ Li sơn mùa tỏi” ; “Bát cơm cụ Hồ” ; “Gió bấc, gió nồm”... 2. Tác phẩm. 2.1. Hoàn cảnh sáng tác: ? Trình bày hoàn cảnh sáng tác tác phẩm ? - Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè năm 1970 của tác giả. - Rút từ tập : Giữa trong xanh (1972) 2.2. Đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm. a. Nghệ thuật : - Truyện giàu chất trữ tình. 12
  13. - Tình huống truyện bất ngờ, hợp lí. - Cách kể chuyện tự nhiên, xây dựng nhân vật qua nhiều điểm nhìn. - Có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận. b. Nội dung: - Truyện ca ngợi những con người lao động như anh thanh niên làm công tác khí tượng và cái thế giới những con người như anh. Tác giả muốn nói với người đọc: “Trong cái lặng im của Sa Pa [...] có những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước.” - Gợi ra vấn đề về ý nghĩa và niềm vui lao động tự giác vì những mục đích chân chính đối với con người. 2.3. Tóm tắt và nêu chủ đề. Tóm tắt Chủ đề. Truyện kể về một cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sỹ, cô kỹ sư và anh thanh niên - Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của làm công tác khí tượng thủy văn kiêm vật lí Nguyễn Thành Long ca ngợi hình địa cầu, sống một mình trên đỉnh Yên Sơn ảnh những người lao động bình cao 2600m. thường mà lặng lẽ đang ngày đêm Với tình yêu cuộc sống, lòng say mê công cống hiến và xây dựng Tổ quốc giàu việc, anh đã tạo cho mình một cuộc sống đẹp đẹp mà tiêu biểu là anh thanh niên và không cô đơn. trên đỉnh núi cao Yên Sơn. Đồng - Cuộc gặp gỡ chỉ diễn ra trong 30 phút thời, truyện khẳng định vẻ đẹp của nhưng kịp để lại trong lòng ông họa sỹ và cô người lao động và ý nghĩa của những kỹ sư những cảm xúc tốt đẹp về anh thiên công việc thầm lặng. niên trước căn nhà sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. Anh thanh niên biếu quà cho bác lái xe, tặng hoa cho cô kỹ sư. - Chia tay nhau, hình ảnh anh thanh niên và cuộc sống của anh đã để lại trong họ niềm cảm phục và yêu mến. 2.4. Hãy giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa ? Gợi ý : 13
  14. - Lặng lẽ Sa Pa là một nhan đề rất gợi và đậm chất thơ, gợi nên vẽ đẹp của Sa Pa hùng vĩ, thơ mộng.nhưng trong vẻ đẹp mộng mơ lặng lẽ ấy, đang có biết bao con người đang lặng thầm, hăng say, sối nỗi lao động, cống hiến hết mình cho đất nước. - Đây là một nhan đề góp phần gợi mở chủ đề của tác phẩm: Ca ngợi những con người lao động bình dị và ý nghĩa lớn lao của những cống hiến thầm lặng của con người trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 3. Luyện tập: Bài tập 1: Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa ( Nguyễn Thành Long). Gợi ý : a. Mở bài : - Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm - Cảm nhận chung về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên B. Thân bài : * Ý 1 : Khái quát chung về nhân vật: - Anh thanh niên là nhân vật chính của tác phẩm. Anh không xuất hiện ngay từ đầu tác phẩm mà chỉ xuất hiện qua lời giới thiệu của bác lái xe và trong cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ và cô kĩ sư. Qua cảm nhận của các nhân vật anh thanh niên hiện lên với những phẩm chất tốt đẹp. * Ý 2 : Vẻ đẹp nhân vật anh thanh niên. * Vẻ đẹp về ngoại hình: - Anh là người có tầm vóc nhỏ bé, nét mặt rạng rỡ, tầm 27 tuổi. * Vẻ đẹp phẩm chất ( tâm hồn). - Đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tình thần trách nhiệm cao đối với công việc lắm gian khổ của mình. + Hoàn cảnh sống và công việc : Một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt thắng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa. Công việc là đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày phục vụ sản xuất và chiến đấu. 14
  15. + Anh ý thức được về công việc của mình và lòng yêu nghề khiến anh thấy được công việc thầm lặng ấy có ích cho cuộc sống, cho mọi người. + Anh đã suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc đối với cuộc sống con người, điều đó giúp anh vượt qua sự cô đơn. ( quan niệm về công việc: Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được ...). Vì thế , anh đã làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, cụ thể, chính xác, tỉ mỉ. Đúng giờ ốp thì cho dù mưa tuyết hay lạng giá thế nào anh cũng ra ngoài trời làm việc đúng quy định. - Anh biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống của mình một cách ngăn nắp ( Chủ động trồng hoa, nuôi gà, đọc sách...) - Đẹp ở tấm lòng cởi mở, hiếu khách, luôn quan tâm, lo lắng đối với mọi người. + Tình thân của anh đối với bác lái xe. + Thái độ ân cần, chu đáo, vui mừng khi có khách đến thăm bất ngờ. + Hái bó hoa tặng cô gái, gữi biếu ông họa sĩ giỏ trứng... - Vẻ đẹp của anh thanh niên còn thể hiện ở sự khiêm tốn, luôn cảm thấy công việc và những đóng góp của mình là nhỏ bé so với những người xung quanh. Ý 3: Đánh giá, liên hệ nâng cao: - Với việc xây dựng tình huống truyện bất ngờ, cách kể chuyện tự nhiên, xây dựng nhân vật từ nhiều điểm nhìn khác nhau, có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình. Đặc biệt tác giả xen vào những lời phản biện của anh thanh niên khiến cho câu chuyện kể về anh thanh niên đa dạng, phong phú, sinh động hấp dẫn hơn. . - Nhân vật anh thanh niên đã để lại một ấn tượng sâu đậm về vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn của anh và cũng là của thế hệ trẻ Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. Kết bái. - Khẳng định lại vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niêm và nêu cảm nhận của em. Bài tập 2 : Cảm nhận của em về nhân vật ông họa sỹ trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long. Gợi ý: a. Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật b. Thân bài. 15
  16. Ý 1: Khái quát chung về nhân vật: Ông họa sĩ không phải là nhân vật chính nhưng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, người kể chuyện đã nhập vào cái nhìn và ý nghĩ để quan sát và miêu tả từ cảnh thiên nhiên đến nhân vật chính của truyện. Qua nhân vật này, tác giả muốn gửi gắm những suy nghĩ về cuộc đời, về con người và quan niệm sáng tác nghệ thuật. Ông là một người nghệ sĩ chân chính, ngòi bút như là trái tim thứ hai của ông và suốt đời ông chỉ đi và vẽ. Ông đam mê và khao khát với sáng tác nghệ thuật. Ông luôn trăn trở và suy nghĩ phải vẽ được cái gì mà mình thích. Ý 2: Thái độ và tình cảm của ông với anh thanh niên trong cuộc gặp gỡ. + Ông xúc động mạnh khi nhìn thấy người con trai với thân hình nhỏ bé, nét mặt rạng rỡ từ trên sườn núi trước mặt chạy lại chỗ xe đỗ. + Ông ngạc nhiên khi thấy anh thanh niên háy hoa + Cảm động và bị cuốn hút trước sự cải mở, chân thành của anh, cảm thấy bối rối khi nghe anh thanh niên kể về công việc. Ý 3: Anh thanh niên đã gợi cho ông những suy nghĩ gì về cuộc sống, về nghệ thuật và về mãnh đát Sa Pa. + Bằng cảm quan của người nghệ sĩ và niềm khao khát đi tìm đối tượng của nghệ thuật, ông biết mình đang xúc động bối rối vì bắt gặp một điều thật ra ông vẫn ao ước được biết : ” Ôi một nét thôi cũng đủ khẳng định một tâm hồn, khơi gợi một ý sáng tác. + Ông phát hiện vẻ đẹp mới của Sa Pa, đẹp hơn cả thiên nhiên Sa Pa đó là vẻ đẹp từ tâm hồn con người Sa Pa và ông cảm nhận được anh thanh niên là đối tượng cho cảm xúc. + Từ sự khơi nguồn cảm xúc ấy, ông khao khát được vẽ, ông muốn làm một bức chân dung phác họa về anh thanh niên nhưng làm thế nào cho người xem hiểu được anh ta mà không hiểu như một ngôi sao xa và làm thế nào đặt được tấm lòng của nhà họa sĩ vào trong bức tranh đó. chao ôi! Bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác nhưng hoàn thành được sáng tác còn là một chặng đường dài. => Nghệ thuật phải gần gũi với đời sống, gắn liên với đời sống không xa rời đời sống. 16
  17. Y 4: Qua nhân vật ông họa sỹ nhà văn muốn gữi gắm suy nghĩ gì về cuộc sống và về nghệ thuật .... ? + Đặt ra vấn đề trách nhiệm của ngươiuf nghệ sĩ: Phải đi tìm hạt ngọc ấn dấu trong bề sâu tâm hồn con người, khám phá những nét đẹp còn tiềm ẩn và đưa nó đến với mọi người để những vẻ đẹp ấy được lan tỏa. - Đánh giá chung về nhân vật ông họa sỹ. + Chính những suy nghĩ và trăn trở của ông họa sĩ đã hoàn thiện chân dung về anh thanh niên giống như ánh sáng được lọc qua nhiều tấm kính, anh thanh niên qua cái nhìn của các nhân vật khác đặc biệt là con mắt và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của ông họa sĩ càng trở nên lung linh. c. Kết bài. - Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm. - Khẳng định lại vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng nhân vật ông họa sỹ trong câu chuyện. Bài tập 3: Trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, tác giả có viết: Trong cái im lặng của Sa Pa, dưới những dinh thự cũ kĩ của Sa Pa, Sa Pa mà chỉ nghe tên, người ta đã nghĩ đến chuyện nghĩ ngơi, có những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước” Qua nhân vật anh thanh niên , em hãy làm sáng rõ ý nghĩa triết lí của đoạn văn trên. Gợi ý: a. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và trích nhận định. b. Thân bài: * Hoàn cảnh sáng tác và nêu chủ đề. * Giải thích và chứng minh nhận định. - Giải thích: Ý 1: Trong cái lặng im .... nghỉ ngơi ” + Nhận định vẻ đẹp của thiên nhiên và văn hóa Sa Pa, đặc điểm làm nên quyến rũ, hấp dẫn, mời gọi du khách. Nhắc đến Sa Pa là nhắc đến điểm du lịch nổi tiếng. 17
  18. + Thiên nhiêm Sa Pa hiện lên qua cái nhìn của ông họa sĩ, thấm đượm chất thơ và chất họa. Sa Pa bắt đầu với những rặng đào ...”. Vì thế nhắc đến Sa Pa là nhắc đến chốn nghỉ ngơi. Ý 2: Có những con người .... cho đất nước ” - Nhận định trên đã khẳng định Sa Pa không chỉ quyến rũ bởi thiên nhiên mà còn hấp dẫn bởi con người. - Đó là những con người quên mình, thầm lặng đang âm thầm làm việc cống hiến cho đất nước mà tiêu biểu là anh thanh niên. * Chứng minh vẻ đẹp anh thanh niên. * Đánh giá, nhận xét về vẻ đẹp thiên nhiên và con người Sa Pa. - Thái độ của tác giả C. Kết bài. - Khái quát những đặc sắc nghệ thuật và khẳng định lại vấn đề. - Cảm nhận của em. **************************************************************** III. TRUYỆN NGẮN CHIẾC LƯỢC NGÀ CỦA NHÀ VĂN NGUYỄN QUANG SÁNG: 1. Tác giả: - Nguyễn Quang Sáng sinh (1932 – 2014) - Quê ở Chợ Mới- An Giang. - Ông tham gia cả hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ của dân tộc. - Nguyễn Qang Sáng có sở trường với rất nhiều thể loại như: truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, kịch bản phim. - Suốt cả cuộc đời cầm bút, tác phẩm của ông hầu như chỉ viết về con người và miền đất Nam Bộ. - Truyện của ông thường có cốt truyện hấp dẫn, xoay quanh những tình huống khá bất ngờ nhưng tự nhiên hợp lí. Ngôn ngữ trong truyện của ông gần với khẩu ngữ và đậm màu sắc Nam Bộ. 18
  19. - Năm 2000 ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. 2. Tác phẩm. 2.1. Hoàn cảnh sáng tác: - Tác phẩm được viết năm (1966) - khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ. thời kì k/c chống Mĩ, được đưa vào tác phẩm cùng tên. 2.2. Đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm. a. Nghệ thuật: - Xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí. - Ngôn ngữ giản dị, chân thực, giàu chất Nam Bộ. - Cách kể chuyện tự nhiên, kết hợp với nhiều phương thức biểu đạt. - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật. b. Nội dung: - Đoạn trích Chiếc lược ngà đã thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh. - Qua đó, tác giả khẳng định và ca ngợi tình cha con thiêng liêng như một giá trị nhân bản sâu sắc, nó càng đẹp trong những cảnh ngộ khó khăn. 2.3. Tóm tắt và nêu chủ đề của tác phẩm. a.Tóm tắt: Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến mãi cho đến khi con gái ( bé Thu) lên tám tuổi,ông mới có dịp về thăm nhà,thăm con.Bé Thu không nhận ông Sáu là cha vì vết sẹo trên mặt làm ba em không giống với người trong bức ảnh chụp mà em đã biết.Em đối xử với ba như người xa lạ.Đến lúc Thu nhận ra cha,tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi.Ở khu căn cứ,ông Sáu dồn hết tình cảm yêu quý,nhớ thương đứa con vào việc làm một chiếc lược bằng ngà voi để tặng cô con gái.Trong một trận càn,ông hy sinh.Trước lúc nhắm mặt,ông còn kịp trao cây lược cho người bạn nhờ về trao tận tay cho bé Thu. b.Chủ đề: 19
  20. Chiếc lược ngà đã tái hiện bức tranh hiện thực khốc liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên chiến trường Nam Bộ. Đồng thời ca ngợi tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. 3. Luyện tập: Bài tập 1: Cảm nhận của em về nhân vật ông Sáu qua đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng. 1. Giới thiệu vấn đề nghị luận: tác giả, tác phẩm, nhân vật ông Sáu – góp phần thể hiện tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. 2. 2.1.Khái quát chung về nhân vật: - Anh Sáu là nhân vật chính của chuyện - Theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, anh xa gia đình để vào chiến trường khi đứa con gái đầu lòng cũng là đứa con duy nhất của anh chưa đầy một tuổi. Tác giả đã đặt nhân vật vào nhiều hoàn cảnh, tình huống khác nhau để thể hiện tính cách nhân vật qua đó làm nổi bật chủ đề tác phẩm. 2.2. Tình cha con sâu nặng qua nhân vật ông Sáu được thể hiện ở nhiều thời điểm: * Những ngày ở chiến khu: anh rất nhớ con. Những lần chị Sáu đến thăm anh, anh đều mong chị có thể mang con theo cùng nhưng chị giải thích đường xa xôi, nguy hiểm, anh đã đành chấp nhận và chỉ biết ngắm nhìn con qua ảnh. * Khi sắp được về thăm nhà: cái tình người cha cứ nôn nao trong người anh -> Đó là sự kết hợp của rất nhiều trạng thái khác nhau: Bồi hồi, nóng lòng, mong ngóng. * Khi xuồng chưa kịp vào bến: anh nhún chân, nhảy thót lên, xô xuồng tạt ra, bước vội vàng với những bước dài. - Anh khom người, dang tay đón đợi con. => Động từ kết hợp các tính từ, thể hiện rõ sự vội vã, gấp gáp trong hành động của anh. Anh muốn rút ngắn thời gian và không gian để được đế ngay bên cạnh con. - Lúc này anh nghĩ rằng con gái anh sẽ chạy xô vào lòng anh, ôm chật lấy anh nhưng thực tế không như vậy. Nó sợ hãi kêu thét lên và bỏ chạy. 20