Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 - Tiết 11 đến 15 - Năm học 2022-2023 - Đặng Công Chính

docx 7 trang Khải Bình 22/04/2026 1770
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 - Tiết 11 đến 15 - Năm học 2022-2023 - Đặng Công Chính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_9_tiet_11_den_15_nam_hoc_2022_2023_dang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 - Tiết 11 đến 15 - Năm học 2022-2023 - Đặng Công Chính

  1. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 Ngày soạn: 16/9/2022 Ngày dạy: 19 /9/2022 Tiết 11: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt: Qua bài học, HS có thể: 1. Kiến thức: - Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, được bảo vệ và phát triển của trẻ em. - Nắm được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội. 2. Phẩm chất - Yêu thương quý mến trẻ em và sống có trách nhiệm với các em nhỏ 3. Năng lực: - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng theo phương thức nghị luận - Phát triển năng lực cảm thụ văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Phương tiện trình chiếu - Các hình ảnh về cuộc sống trẻ em trên thế giới. III. Tiến trình dạy học HĐ 1. Khởi động : - GV gợi lại một vài điểm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỷ XX liên quan đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. HĐ 2: Hình thành kiến thức mớí. Hoạt động của GVvà HS Nội dung cần đạt 1- Đọc và tìm hiểu chung. I. Đọc và tìm hiểu chung. - GVhướng dẫn cách đọc, đọc mẫu và 1.Đọc gọi HS đọc tiếp cho hết văn bản. 2. Chú thích ? Nêu xuất xứ và vị trí của đoạn trích? - Xuất xứ: Văn bản thuộc phần đầu “Lời GV chú thích thêm ... tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em” họp tại LHQ ngày 30/ 9/ - Xác định bố cục văn bản. 1990 . ? Văn bản này có thể được chia làm mấy 3. Bố cục phần? Nội dung chính của mỗi phần? - Hai mục đầu: khẳng định quyền trẻ em và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại ... - Đoạn còn lại chia làm ba phần + Thách thức: Thực trạng về cuộc sống và tình trạng bị bỏ rơi vào các hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay. + Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em. + Nhiệm vụ: mà từng quốc gia và cả ? Phân tích tính hợp lí, chặt chẽ của văn cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống bản. còn, phát triển của trẻ em. GV: Đặng Công Chính 1 Trường THCS Thạch Kim
  2. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 HĐ 2: Phân tích chi tiết văn bản => bố cục chặt chẽ, liên kết, thống ? Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế nhất... giới hiện nay như thế nào? II. Đọc, hiểu chi tiết. - HS nêu được các dẫn chứng về thực 1- Đọc trạng đời sống của trẻ em. 3) Phân tích chi tiết GV: đó cũng là những thách thức to lớn a) Những thách thức đối với trẻ em. đói với trẻ em vầ công tác chăm sóc bảo - Bị phó mặc cho những hiểm hoạ vệ trẻ em của cộng đòng thế giới. - Trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc,... - Chịu đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, ? Nhận xét của em về cách trình bày của dịch bệnh, mù chữ, tác giả. - Bị chết do suy dinh dưỡng GV: Lồng ghép QPAN: Lấy ví dụ minh => Ngắn gọn, cụ thể tình trạng bị bỏ họa trẻ em đang là nạn nhân của nhiều rơi... cuộc sống khổ cực của trẻ em trên thảm họa: Chiến tranh, khủng bố, bắt thế giới hiện nay cóc, buôn bán trẻ em, lạm dụng, xâm hại HĐ 3: Luyện tập và vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại bố cục văn bản... - Nêu những vấn đề mà văn bản đề cập đến. - Tiếp tục đọc và tìm hiểu những nội dung còn lại của bản tuyên bố: Cơ hội và những nhiệm vụ mà bản tuyên bố nêu ra, qua đó liên hệ thực tế công tác này tại Việt Nam. Ngày soạn: 16/9/2022 Ngày dạy: 19 /9/2022 Tiết 12: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: Qua bài học, HS có thể: 1. Kiến thức: - Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, được bảo vệ và phát triển của trẻ em. - Nắm được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội. 2. Phẩm chất - Yêu thương quý mến trẻ em và sống có trách nhiệm với các em nhỏ 3. Năng lực: - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng theo phương thức nghị luận - Phát triển năng lực cảm thụ văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Phương tiện trình chiếu - Các hình ảnh về cuộc sống trẻ em trên thế giới. III. Tiến trình dạy học HĐ 1. Khởi động : GV: Đặng Công Chính 2 Trường THCS Thạch Kim
  3. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 - GV cho HS quan sát các hình ảnh về thực trạng của trẻ em trên TG. HĐ 2: Hình thành kiến thức mớí. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Gọi Hs đọc đoạn văn từ “ Cơ hội đến II. Đọc và phân tích chi tiết. “ phân bổ các nguồn tài nguyên đó” b) Những cơ hội: ? Nêu những thuận lợi cơ bản để cộng đồng - Sự liên kết của các quốc gia, sự ý quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo thức cao của cả cộng đồng quốc tế vệ trẻ em. => Ra đời Công ước về quyền trẻ HS nêu được 2 thuận lợi cơ bản như SGK.. em. - Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ? Thực tế vấn đề này ở nước ta như thế nào? ngày càng có hiệu quả nhằm sử dụng - HS suy nghĩ - trả lời, giáo viên nhận xét, nguồn tài nguyên phục vụ mục tiêu giúp các em thấy được... phúc lợi xã hội (giải trừ quân bị, cắt giảm vũ khí hạt nhân.. - Trên cơ sở đó, bản "Tuyên bố..." đã xác - Sự quan tâm của XH về chăm sóc định nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc bảo vệ trẻ em... tế và từng quốc gia như thế nào? c) Nhiệm vụ: - Tăng cường sức khoẻ và chế độ - Căn cứ vào văn bản HS nêu được những dinh dưỡng, hạ thấp tỉ lệ tử vong ở nhiệm vụ cơ bản. trẻ em. - Hỗ trợ, quan tâm trẻ em bị tàn tật, trẻ em đặc biệt khó khăn. - Tăng cường vai trò của phụ nữ, bảo đảm quyền bình đẳng cho các bé gái. - Tăng cường công tác xoá mù chữ, đảm bảo cho trẻ được học hết bậc giáo dục THCS. - Củng cố gia đình, xây dựng môi tr- ? Qua bản tuyên bố, em nhận thức như thế ường xã hội, khuyến khích trẻ em nào vè tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội... chăm sóc trẻ em. => Nhiệm vụ khá toàn diện, cụ thể... - Bảo vệ và chăm lo sự phát triển của -GV cho HS thảo luận và trình bày ý kiến cá trẻ em là một trong những nhiệm vụ nhân, sau đó GV nhấn mạnh lại vấn đề và có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của hướng dẫn tổng kết phân tích. từng quốc gia và cả cộng đồng quốc HĐ 3: Tổng kết bài tế. Đây là vấn đề trực tiếp đến tương ? Qua việc tìm hiểu, em cảm nhận được gì lai của một đất nước, của toàn nhân về nghệ thuật nghị luận và nội dung của bản loại. tuyên bố? III. Tổng kết 1- Nghệ thuật: - Bản tuyên bố được trình bày với - Gợi ý: Chính quyền địa phương đã làm đ- bố cục chặt chẽ, trình tự logic, dẫn ược những gì, đã tạo điều kiện như thế nào chứng cụ thể và lí lẽ thuyết phục (vật chất, tinh thần) đối với trẻ em. 2- Nội dung: - Tầm quan trọng và tính cấp thiết GV: Đặng Công Chính 3 Trường THCS Thạch Kim
  4. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 của việc bảo vệ quyền lợi và chăm lo đến sự phát triển của trẻ em, những nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự sống còn của trẻ em và tương lai của toàn nhân loại. HĐ 3: Luyện tập và vận dụng - Nhắc lại những nét chính về những thách thức và nhiệm vụ cơ bản mà bản tuyên bố đưa ra về vấn đề bảo vệ quyền trẻ em. - Từ đó phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức xã hội đối với trẻ em nơi em ở. 5. Hướng dẫn học bài: - Đọc lại toàn văn bản tuyên bố và nhớ được những nội dung cơ bản của vấn đề mà bản tuyên bố đề cập, tính thời sự , cấp thiết, và tầm quan trọng của vấn đề. - Liên hệ đến vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở địa phương.... * Đọc và chuẩn bị các nội dung của bài “ Các phương châm hội thoại” tiếp theo. Ngày soạn: 16/9/2022 Ngày dạy: 20 /9/2022 Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: Qua bài học, HS có thể: 1. Kiến thức: - Hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và các tình huống giao tiếp. - Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ hoặc không tuân thủ các phương châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Phẩm chất - Yêu thương quý mến trẻ em và sống có trách nhiệm với các em nhỏ 3. Năng lực: - Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp; hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong giao tiếp. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Phương tiện trình chiếu III. Tiến trình dạy học HĐ 1. Khởi động : - GV chiếu bảng thống kê các PCHT lên màn hình và cho HS quan sát để ôn lại kiến thức. HĐ 2: Hình thành kiến thức mớí. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HĐ1: Mối quan hệ giữa phương I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại châm hội thoại với tình huống với tình huống giao tiếp. giao tiếp. 1) Xét ví dụ: Truyện “Chào hỏi” - GV treo bảng phụ ghi ví dụ SGK- - Chàng rể không tuân thủ P/c lịch sự bởi vì gọi HS đọc. đã hỏi không đúng nơi, đúng lúc => gây - Nhân vật chàng rể có tuân thủ phiền hà, trở ngại đến công việc cho người GV: Đặng Công Chính 4 Trường THCS Thạch Kim
  5. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 đúng phương châm lịch sự không? khác. Vì sao? - GV: Người được hỏi bị chàng rể ngốc gọi xuống từ trên cây cao lúc mà người đó đang tập trung làm việc. Như vậy, chàng ngốc đã quấy . rầy người khác. - Nếu là em, trong tình huống đó, em sẽ xử sự như thế nào? HS nêu cách xử sự của mình - GV: Như vậy một câu nói có thể => Cần nắm được đặc điểm của tình huống thích hợp trong tình huống này mà giao tiếp: Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, không thích hợp trong tình huống nói nhằm mục đích gì? khác. - Qua các ví dụ trên, em rút ra được bài học gì trong giao tiếp? 2) Ghi nhớ: - Khi giao tiếp cần xét đến quan hệ giữa HĐ2: Những trường hợp không phương châm hội thoại với tình huống giao tuân thủ phương châm hội thoại. tiếp. ? Đọc lại các ví dụ trong các ph- II. Những trường hợp không tuân thủ ương châm hội thoại đã học và cho phương châm hôi thoại. biết trong những tình huống nào 1) Xét ví dụ phương châm hội thoại không được * Tình huống 1: tuân thủ. - Câu trả lời của Ba không đáp ứng được nhu - GV gọi HS đọc đoạn đối thoại cầu thông tin mà An muốn biết: SGK - Năm nào: thời gian cụ thể - Khoảng đầu TK XX: thời gian không xác ? Phương châm hội thoại nào không định. được tuân thủ và phương châm hội => Vi phạm phương châm về lượng (nói thoại nào được tuân thủ? không đủ thông tin) nhưng tuân thủ phương châm về chất (không nói điều mà mình không - Khi bác sĩ nói với một bệnh nhân có bằng chứng xác thực hay không biết chắc về tình trạng sức khoẻ của bệnh chắn) nhân đó thì P/c hội thoại nào có thể *Tình huống 2: không được tuân thủ? Vì sao bác sĩ - Phương châm về chất (thay vì nói thật, bác phải làm như vậy? sĩ đã nói dối để động viên an ủi vì mục đích ? Qua các tình huống trên, em rút ra nhân đạo) được bài học gì? - Gọi HS đọc: ? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" - Có những tình huống không bắt buộc phải thì có phải người nói không tuân tuân thủ phương châm hội thoại vì ưu tiên thủ P/c về lượng hay không? Phải cho một yêu cầu khác quan trọng hơn. hiểu ý nghĩa của câu nói này như * Tình huống 3 : thế nào? ? Hãy tìm thêm những - Nghĩa tường minh: không thêm một thông cách nói tương tự như trên? tin nào. GV: Đặng Công Chính 5 Trường THCS Thạch Kim
  6. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 Gợi ý: - Nó vẫn là nó - Hàm ý: Nghĩa là tiền bạc chỉ là phương tiện - Nó là con của bố nó mà để sống chứ không phải là mục đích cuối - Mèo vẫn hoàn mèo cùng của con người. (vẫn có nội dung, vẫn - Vậy, trong những tình huống nào, tuân thủ phương châm về lượng) không bắt buộc phải tuân thủ => Răn dạy con người không nên chạy theo phương châm hội thoại? tiền bạc mà quên đi những thứ khác quan - HS vận dụng kiến thức để trả lời. trọng hơn, cao cả hơn... 2) Ghi nhớ: Các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại: HĐ 3- Hướng dẫn luyện tập. - Thiếu kiến thức, thiếu văn hóa giao tiếp Bài tập 1: Câu trả lời của ông bố - Ưu tiên cho một lý do hay một phương không tuân thủ P/c hội thoại nào? châm hội thoại khác quan trọng hơn - Cần nhấn mạnh một hàm ý nào đó... ? Câu này có thể áp dụng cho đối III. Luyện tập: tượng nào? Bài tập1- Ông bố không tuân thủ phương Bài tập 2: Thái độ của Chân, Tay, châm cách thức vì cậu bé 5 tuổi không thể Tai, Mắt đã vi phạm P/c nào trong nhận biết được tuyển tập truyện ngắn Nao giao tiếp? Cao => Cách nói mơ hồ - GV nêu tình huống: - Người đã biết đọc, biết viết. Bài tập 2: - Không tuân thủ phương châm lịch sự (không đúng nghi thức giao tiếp...). Các vị khách không chào hỏi mà dùng những lời lẽ giận dữ, nặng nề mà không có lý do chính đáng... HĐ 4. Vận dụng: - Sưu tầm một số tình huống hoặc các mẫu chuyện liên quan đến các phương châm hội thoại đã học và những tình huống không tuân thủ phương châm hội thọai * Chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 1, đọc tham khảo, tìm ý và lập dàn ý một số đề bài trong SGK. Ngày soạn: 16/9/2022 Ngày dạy: 22 /9/2022 Tiết 14,15: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Làm văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật) I. Yêu cầu cần đạt: Qua bài học, HS có thể: 1. Kiến thức: - Hiểu và dùng đúng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh của mình. 2. Phẩm chất - Trung thực, chăm chỉ rèn luyện và thái độ nghiêm túc trong học tập và thực hành tạo lập văn bản. 3. Năng lực: GV: Đặng Công Chính 6 Trường THCS Thạch Kim
  7. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành ngôn ngữ. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thống nhất đề bài và hướng dẫn chấm. - Học sinh: Ôn tập và chuẩn bị để viết bài. III. Tiến trình hoạt động trên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Giáo viên đọc đề ra và chép lên bảng ĐỀ RA Câu 1: (2 điểm) Nêu vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. Câu 2: (8 điểm) Chọn 1 trong 2 đề: Đề 1: Viết bài văn thuyết minh về một con vật nuôi hoặc một loài cây mà em biết. Đề 2: Viết bài văn thuyết minh về quê hương em. 3. Học sinh viết bài trong 2 tiết. 4. GV theo dõi và động viên các em viết bài. 5. GV thu bài và nhận xét về ý thức làm bài của HS IV. Hướng dẫn chấm và thang điểm: (tiết trả bài Tập làm văn số 1 - tiết 31) GV: Đặng Công Chính 7 Trường THCS Thạch Kim