Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 - Tiết 22 đến 31 - Năm học 2022-2023 - Đặng Công Chính
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 - Tiết 22 đến 31 - Năm học 2022-2023 - Đặng Công Chính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tiet_22_den_31_nam_hoc_2022_2023_dang.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Lớp 9 - Tiết 22 đến 31 - Năm học 2022-2023 - Đặng Công Chính
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 Ngày soạn: 01/10/2022 Ngày dạy: 03/10/2022 Tiết 22: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tiếp theo) I. Mục tiêu cần đạt: qua tiết học, HS có thể: 1. Kiến thức: - Nắm được sự phát triển từ vựng của một ngôn ngữ ngoài phát triển nghĩa còn phát triển bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ tạo thêm từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. 2. Năng lực. - Nhận biết từ ngữ mới được tạo thành và những từ mượn. Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp. - Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp tiếng Việt 3. Phẩm chất. - Yêu tiếng Việt và có ý thức trau dồi vốn từ và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Thiết bị trình chiều. III. Tiến trình các hoạt động trên lớp. 1. Khởi động. - GV nêu một số từ ngữ có nghĩa khác nhau trong một số ví dụ Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân - HS quan sát và nhận xét về nghĩa của hai từ “xuân” trong hai câu trên - GV căn cứ câu trả lởi của HS để vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới: - Sự phát triển kinh tế, xã hội đặt ra yêu cầu phải có sự phát triển của ngôn ngữ diễn đạt để biểu thị sự vật, khái niệm mới; đáp ứng nhu cầu nhận thức và giao tiếp Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HĐ 1. Tìm hiểu tạo từ ngữ mới I. Tạo từ ngữ mới ? Thảo luận với nhau và cho biết trong 1- Xem xét các từ ngữ sau: thời gian gần đây có những từ ngữ nào - Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến mới được tạo nên trên cơ sở các từ ngữ nhỏ mang theo người, sử dụng trong sau: vùng phủ sóng của thuê bao. - Điện thoại, kinh tế, trí tuệ, tri thức. - Điện thoại nóng: dành riêng để tiếp nhận - HS thảo luận và có thể tìm được các từ và xử lí những vấn đề khẩn cấp bất cứ lúc như: điện thoại di động, điện thoại nóng, nào kinh tế tri thức, đặc khu kinh tế. - Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối - GV có thể yêu cầu HS giải thích nghĩa các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao. các từ này. - Đặc khu kinh tế: dành riêng để thu hút - HS trình bày,nhóm khác nhận xét. vốn và công nghệ nước ngoài với những GV lại tiếp tục đưa ra các từ: không tặc, chính sách ưu đãi. hải tặc...yêu cầu HS tìm những từ ngữ có sáng chế... GV: Đặng Công Chính 1 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 cấu tạo tương tự và rút ra điểm chung của - Lâm tặc : Kẻ cướp phá tài nguyên rừng các loại từ này? - Tin tặc: Kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập - Sau khi HS tìm được các từ ngữ đó, GV trái phép vào dữ liệu trên máy tính của hỏi: Qua các từ ngữ mới tìm được, em người khác để khai thác hoặc phá hoại. hãy cho biết đã có những cách tạo từ ngữ - Ôxi hoá, cơ giới hoá, đô thị hoá, điện mới nào? khí hoá, HS sẽ có kết luận. Ghi nhớ: Ngoài phát triển về nghĩa, từ - GV gọi HS nhận xét và kết luận. vựng còn phát triển về số lượng bằng cách tạo từ ngữ mới trên cơ sở từ ngữ có sẵn và theo mô hình x + ... để làm tăng vốn từ. HĐ 2: Tìm hiểu việc mượn từ ngữ tiếng II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. nuớc ngoài. 1) Xét ví dụ: - GV treo bảng phụ ghi ví dụ SGK - gọi a) Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp HS đọc. thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai ? Thảo luận và tìm những từ Hán Việt nhân. trong hai đoạn trích sau và cho biết chúng b) Bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, có nguồn gốc từ đâu? chứng dám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh - HS tìm và nêu ý kiến bạch, ngọc, dạ.(không kể tên riêng) - GV tiếp tục giới thiệu các khái niệm và => Tiếng Hán yêu cầu HS lên điền từ ngữ thích hợp vào - Bị mất khả năng miễn dịch dẫn đến tử chổ trống. vong gọi là AIDS. - HS có thể sẽ điền đúng các từ theo thứ - Nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của khách tự AIDS hàng gọi là... ma-két-ting ? Nguồn gốc của những từ ngữ này. - Thiết bị thu thanh bằng sóng vô tuyến gọi là Ra-đi-ô - Vậy ngoài việc tạo từ ngữ mới, từ vựng => Ấn -Âu. được phát triển bằng cách nào? 2) Ghi nhớ: - HS nêu kết luận, GV ghi nhớ cho HS. - Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài nhất là tiếng Hán và một số từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ Ấn-Âu là cách để phát triển từ vựng tiếng Việt. HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập. III. Luyện tập - Bài tập 1: Tìm những từ có mô hình Bài tập 1 cấu tạo kiểu X + ... - X + trường : Chiến trường, công trường, (GV cho HS các nhóm thi nhau tìm và nông trường, ngư trường, thương trường. giải nghĩa mỗi từ) - X + điện tử : Thư điện tử, thương mại điện tử, giáo dục điện tử, chính phủ điện tử, thời đại điện tử. - Bài tập 2: (chỉ dùng ở lớp 9B) Bài tập 2 Tìm một số từ ngữ mới được dùng phổ - Bàn tay vàng: Sự tài giỏi hiếm có trong biến gần đây việc thực hiện một thao tác lao động hoặc - GV cho HS giải nghĩa các từ sau: Đ- kỉ thuật nhất định. GV: Đặng Công Chính 2 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 ường cao tốc, thương hiệu, hiệp định - Cầu truyền hình: Truyền hình trực tiếp khung.. cuộc giao lưu đối thoại giữa các địa điểm - HS trình bày cách xa nhau. - Đường vành đai : Đường bao quanh khu vực nhằm tránh sự ùn tắc. Bài tập 3: Xác định từ mượn của ngôn Bài tập 3 ngữ nước ngoài. - Từ Hán : Mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ. - Ngôn ngữ châu Âu: Xà phòng, ô tô, rađiô, ôxi, cà phê, ca nô. 4. Vận dụng : - Gọi 1 HS: vẽ sơ đồ hình nhánh thể hiện ngắn gọn cách phát triển của từ vựng trong tiếng Việt? + Phát triển nghĩa của từ: Mất nghĩa gốc hình thành nghĩa mới; Từ nghĩa gốc phát triển thêm nghĩa mới theo 2 phương thức ẩn dụ và hoán dụ + Phát triển số lượng từ ngữ: Tạo từ ngữ mới; mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài là tiếng Hán và ngôn ngữ Ấn- Âu. - Soạn bài mới :Truyện Kiều của Nguyễn Du. Đọc và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học bài, chú ý phần tác giả và tóm tắt truyện Kiều. Ngày soạn: 01/10/2022 Ngày dạy: 03/10/2022 Tiết 23 : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu và dùng đúng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh của mình về con vật nuôi hoặc danh lam thắng cảnh quê hương... 2. Phẩm chất - Trung thực, chăm chỉ rèn luyện và thái độ nghiêm túc trong học tập và thực hành tạo lập văn bản. 3. Năng lực: - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành ngôn ngữ. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chấm bài, ghi chép những ưu, nhược điểm của bài làm học sinh và gợi ý sửa lỗi. - Học sinh: Đọc lại cách làm bài văn thuyết minh có yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật... III. Tiến trình hoạt động trên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Tiến hành gợi ý tìm hiểu đề: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Đặng Công Chính 3 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 HĐ 1: Tìm hiểu đề bài: 1.Tìm hiểu đề bài:. - Sau đó, hướng dẫn HS tìm Câu 1: (2 điểm) Nêu vai trò, tác dụng của yếu tố miêu hiểu: tả và các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết + Xác định yêu cầu đề bài minh. + Bài văn phải viết theo Câu 2: (8 điểm) Chọn 1 trong 2 đề: phương thức biểu đạt nào? Đề 1: Viết bài văn thuyết minh về một con vật nuôi. Cách kết hợp các biện pháp Đề 2: Viết bài văn thuyết minh về phong cảnh quê nghệ thuật và yếu tố miêu hương em. tả vào bài văn thuyết minh * Yêu cầu nội dung: Thuyết minh về một con vật nuôi như thế nào? Yêu cầu của hoặc về một phong cảnh quê hương... đề phải làm nổi bật được - Hình thức: Bài văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật điều gì? và yếu tố miêu tả. Có thể tưởng tượng dưới dạng câu chuyện nhân hóa về con vật HĐ 2: Xây dựng 2. Gợi ý đáp án và biểu chấm đáp án, biểu điểm. Câu 1: (2 điểm) - GV lần lượt - Mức tối đa: Nêu được đầy đủ vài trò và tác dụng của biện hướng dẫn HS xây pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả đối với văn bản thuyết minh. dựng đáp án cho - Mức đạt: (1 điểm) Nêu chưa đầy đủ từng câu cùng biểu - Mức không đạt: Không nêu được hoặc nêu sai tác dụng... điểm kèm theo để Câu 2: (8 điểm) HS vừa nhận thức 1. Mở bài: (1 điểm): lại kiến thức vừa - Mức tối đa: đánh giá bài làm - Giới thiệu được con vật nuôi hoặc phong cảnh quê hương... đạt được của mình Nêu được cảm nhận chung về đối tượng... theo 3 mức: - Mức đạt:: (0,5 điểm). Có giới thiệu nhưng còn lủng củng, Mức tối đa, mức chưa trôi chảy... đạt và không đạt. 2. Thân bài: (6 điểm) a) Đề 1: - Mức tối đa: (6 điểm) Thuyết minh được đầy đủ và mạch lạc về nguồn gốc, đặc điểm, giống loài, sinh trưởng, tập tính sống, vai trò của giống vật nuôi đó đối với con người. - Có sử dụng được một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa hoặc câu chuyện tưởng tượng... và có yếu tố miêu tả. - Mức đạt:: (3 điểm): Thuyết minh được đầy đủ và mạch lạc về nguồn gốc, đặc điểm, giống loài, sinh trưởng, tập tính sống, vai trò của giống vật nuôi đó đối với con người. - Không hoặc sử dụng không hợp lý biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. - Mức không đạt: (1 điểm) Chưa thuyết minh được hoặc thuyết minh sơ sài qua loa về vật nuôi - Không sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. 3. Kết bài: (1điểm) - Mức tối đa: Đánh giá chung về vật nuôi và tình cảm của bản GV: Đặng Công Chính 4 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 thân . - Mức đạt: (0,5 điểm): Có kết bài nhưng còn sơ sài, chưa nêu được ấn tượng, cảm xúc . - Mức không đạt: Không có kết bài hoặc viết sai yêu cầu. b) Đề 2: - Mức tối đa: (6 điểm) Thuyết minh được đầy đủ và mạch lạc về một phong cảnh nổi bật của quê hương... gồm vị trí, đặc điểm tự nhiên, những cảnh trí nổi bật, vai trò ý nghĩa của nó đối với đời sống vật chất và tinh thần của quê hương... - Có sử dụng được một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa... và có yếu tố miêu tả. - Mức đạt:: (3 điểm): Thuyết minh được một phong cảnh quê hương... gồm vị trí, đặc điểm tự nhiên, những cảnh trí nổi bật,... - Không hoặc sử dụng không hợp lý biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. - Mức không đạt: (1 điểm) Chưa thuyết minh được hoặc thuyết minh sơ sài về phòng cảnh... - Không sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. 3. Kết bài: (1điểm) - Mức tối đa: Đánh giá chung về phong cảnh và tình cảm bản thân đối với quê hương... - Mức đạt: (0,5 điểm): Có kết bài nhưng còn sơ sài, chưa nêu được ấn tượng, cảm xúc . - Mức không đạt: Không có kết bài hoặc viết sai yêu cầu. Khuyến khích những bài trình bày mạch lạc, giàu cảm xúc, có nhiều ý sáng tạo, sử dụng đúng chính tả, ngữ pháp HĐ 3: Nhận xét chung. 1. Ưu điểm. - Phần lớn đã xác định đúng yêu cầu về đối tượng thuyết minh - Bài viết có bố cục - Một số em nhận thức đề tốt, làm bài khá, chữ viết đẹp, trình bày cẩn thận; vận dụng tốt các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả vào bài văn... 2. Nhược điểm : - Một số chưa thuyết minh được đúng các yêu cẩu về vật nuôi hay phong cảnh... hoặc thuyết minh sơ sài, không mạch lạc... - Lỗi diễn đạt quá dài, sử dụng từ ngữ, dấu câu tùy tiện, lỗi chính tả nhiều. - Bố cục chưa rõ ràng, mạch lạc; hành văn lủng củng, trình bày cẩu thả. HĐ 4. Giáo viên trả bài và hướng dẫn - Lỗi về nội dung: HS chữa lỗi. + Nội dung thuyết minh đã chính xác - GV dành cho HS khoảng 5 phút để suy chưa, đầy đủ chưa, đã làm rõ được nghĩ những câu hỏi gợi ý sửa lỗi. những tri thức về đối tượng chưa? - Lỗi về hình thức: + Cách trình bày bài làm, cách sắp xếp GV: Đặng Công Chính 5 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 bố cục, + Lỗi về dùng từ, đặt câu diễn đạt... + Thống kê những lỗi trong bài viết và tìm cách chữa lỗi? 4. Củng cố bài: - GV nhắc lại yêu cầu của bài văn thuyết minh về đồ vật và phong cảnh. - Sau đó, cho HS đọc 02 bài khá trước lớp để HS tham khảo 5. Hướng dẫn học bài: - Về đọc lại bài làm và tự nhận xét vào phía dưới bài viết. - Soạn bài mới: “Truyện Kiều – Nguyễn Du và Miêu tả trong văn bản tự sự” + Đọc phần giới thiệu về Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều, trả lời một số câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài Ngày soạn: 02/10/2022 Ngày dạy: 07/10/2022 Tiết: 24,25, 26,27,28,29,30,31 CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ Bước 1: Mô tả chủ đề 1. Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 08 2. Nội dung chủ đề: - Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều - Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều - Đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích - Miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. I. Mục tiêu chủ đề: Qua hoạt động của chủ đề, giúp HS 1. Kiến thức - Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du. - Nắm được nhân vật, sự việc, cốt truyện của tác phẩm Truyện Kiều, vị trí của các đoạn trích - Hiểu được những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều và các đoạn trích: Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích. - Cảm nhận được vẻ đẹp, số phận, tâm trạng của Thúy Kiều trong tác phẩm và các đoạn trích. - Hiểu được vai trò của miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. 2. Phẩm chất - Giáo dục lòng nhân ái, khoan dung, trung thực, trách nhiệm, đồng cảm, hiếu thảo, vị Tha, tôn trọng nhân phẩm và giá trị của con người, đấu tranh chống áp bức bất công để bảo vệ công lí và nhân phẩm con người. - Trân trọng Đại thi hào dân tộc Nguyễn Du và kiệt tác Truyện Kiều, giữ gìn và phát huy thành tựu văn học của quê hương, dân tộc. - Cảm nhận được vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra giá trị thầm mỹ trong văn học, biết rung cảm và hướng thiện. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Các tư liệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm truyện Kiều, tranh ảnh.. GV: Đặng Công Chính 6 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 - Học sinh: Đọc và soạn các câu hỏi hướng dẫn theo SGK sau mỗi văn bản, viết đoạn văn tóm tắt tác phẩm truyện Kiều. Bước 2: Biên soạn câu hỏi và bài tập: * Yêu cầu biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng: - Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) - Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học. Phần kiến thức: Xây dựng hệ thống câu hỏi cho phần tìm hiểu chung trong chủ đề: TT Câu hỏi Mức độ Phát triển năng lực 1 Giới thiệu những nét chính về tác giả Nguyễn Nhận biết Nhận biết được Du và tác phẩm truyện Kiều (thân thế, cuộc những hình ảnh, đời, sự nghiệp ,nguồn gốc, tên gọi, thể loại)? chi tiết tiêu biểu. 2 Em hiểu đoạn trường tân thanh nghĩa là gì ? Thông hiểu Giải thích 3 Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm truyện Kiều? Vận dụng Tạo lập đoạn văn 4 Truyện Kiều được viết bằng thể thơ nào? Nhận biết 5 Trình bày những giá trị về nội dung và nghệ Thông hiểu Thuyết trình thuật của Truyện Kiều? 6 Nêu vị trí của đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, Nhận biết Kiều ở lầu Ngưng Bích”? 7 Vè đẹp của Thúy Vân, vẻ đẹp của Thúy Kiều Thông hiểu Tư duy ngôn ngữ, trong hai đoạn trích ? bày tỏ ý kiến.. 8 Vì sao khi miêu tả Kiều Nguyễn Du lại tập Thông hiểu Hợp tác để giải trung tả đôi mắt? quyết vấn đề, giải thích, thuyết trình. 9 Vì sao Thúy Kiều lại nhớ Kim Trọng trước cha Thông hiểu Giải quyết vấn đề mẹ nàng ? 10 Em hiểu gì về cụm từ “Nghiêng nước nghiêng Thông hiểu Giải thích thành” “tấm son” “ Quạt nồng ấp lạnh”? 11 Chỉ ra các yếu tố nghệ thuật đặc sắc thể hiện Nhận biết Hợp tác để giải trong hai đoạn trích? Nêu hiệu quả của các biện Thông hiểu quyết vấn đề, giải pháp nghệ thuật đó? thích, phân tích 12 Tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích Thông hiểu Giải quyết vấn đề “Kiều ở lầu Ngưng Bích”? Thuyết trình 13 Nhận xét cách miêu tả của Nguyễn Du trong Vận dụng Phát hiện, phân hai đoạn trích? thấp tích.. 14 Hiểu thế nào là miêu tả, miêu tả nội tâm trong Nhận biết Giải thích văn tự sự ? 15 Chỉ ra các câu thơ, đoạn thơ miêu tả, miêu tả Nhận biết Phát hiện, trình bày nội tâm trong truyện Kiều và hai đoạn trích 16 Vai rò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự. Thông hiểu Giải quyết vấn đề GV: Đặng Công Chính 7 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 Phần Luyện tập: Xây dựng hệ thống câu hỏi cho phần luyện tập trong chủ đề: Năng lực, phẩm TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ chất Những yếu tố nào tạo nên thiên tài văn học 1 Thông hiểu Giải quyết vấn đề Nguyễn Du ? Truyện Kiều có sức sống như thế nào trong 2 Thông hiểu Giải quyết vấn đề lòng nhân dân Việt Nam? Nhận xét cách miêu tả chân dung Thúy Kiều, Vận dụng Kỹ năng phát hiện, 3 Thúy Vân của Nguyễn Du thấp phân tích Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích tiêu biểu 4 Nhận biết Phát hiện- trình bày cho bút pháp nghệ thuật nào? Chỉ ra và phân tích tác dụng của yếu tố miêu tả Nhận biết 5 Phát hiện, phân tích và miêu tả nội tâm trong hai đoạn trích ? Vận dụng Viết một đoạn văn ngắn phân tích tâm trạng Vận dụng Phát triển ngôn ngữ 6 của nhân vật Thúy Kiều trong 8 câu thơ cuối cao và kỹ năng diễn đạt đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Phát triển ngôn ngữ Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của Vận dụng 7 và kỹ năng cảm em nhân vật Thúy Kiều ? cao nhận, diễn đạt. Bước 3: Tiến trình các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu chủ đề: Trong lịch sử Văn hóa, văn học của dân tộc, Nguyễn Du là ngôi sao sáng nhất. Những tác phẩm mà ông để lại vượt qua giới hạn của 1 tác phẩm đơn thuần mà trở nên những kiệt tác, phản ánh sinh động nhất số phận con người và xã hội, thể hiện tài năng văn học xuất chúng và trái tim nhân đạo cao cả của ông. Trong đó, Truyện Kiểu đã trở thành một kiệt tác bất hủ với không gian và thời gian... 2. Dạy học theo chủ đề: Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Tìm hiểu về Nguyễn Du và tác A. Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều (2 tiết) phẩm Truyện Kiều Gọi HS đọc SGK và gợi ý hs nêu 1.Tác giả Nguyễn Du những nét chính về Nguyễn Du theo - Nguyễn Du (1765 - 1820), tên chữ là Tố các ý: Như, hiệu là Thanh Hiên, quê xã Tiên Điền Ông xuất thân trong một gia đình, - Nghi Xuân - Hà Tĩnh. dòng họ, quê hương như thế nào? - Đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế - Dựa vào SGK và những hiểu biết của giới. mình để trình bày. a) Gia đình. - GV bổ sung: Cha là Nguyễn Nghiễm, - Phong kiến đại qúy tộc. đỗ tiến sĩ, làm tể tướng; mẹ là Trần Thị - Dòng họ: tài hoa, chữ nghĩa, khoa bảng, có Tần - con gái có tài thơ văn, thời niên truyền thống văn học. thiếu Nguyễn Du sống ở Thăng Long - Nguyễn Du được thừa hưởng truyền thống và chịu ảnh hưởng từ mẹ. Chú là gia đình, dòng họ...là điều kiện để Nguyễn Nguyễn Nể, đỗ Tiến sĩ; anh (cùng cha Du được giáo dục, học hành chu đáo. GV: Đặng Công Chính 8 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 khác mẹ) Nguyễn Khản cũng là tiến sĩ - Ông lại có năng khiếu văn học bẩm sinh, và làm quan to dưới triều Lê... Dòng họ thông minh, ham học... Nguyễn Tiên Điền nổi tiếng danh gia vọng tộc, văn chương chữ nghĩa tài hoa bậc nhất ở Nghi Xuân... b) Thời đại: ? Nguyễn Du lớn lên và sống giữa một - Xã hội đầy biến động: xã hội phong kiến thời đại xã hội như thế nào? khủng hoảng, phong trào khởi nghĩa nông - HS nêu ý kiến... dân nổ ra, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn... - GV bổ sung... - Thế lực đồng tiền làm điên đảo xã hội và - Thời đại ấy có tác động gì tới quan cuộc sống con người điểm sáng tác của Nguyễn Du ? => Tác động tới tình cảm, nhận thức của tác giả. Ông hướng ngòi bút vào hiện thực: “Trải qua một cuộc bể dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”. c) Cuộc đời: - Dù xuất thân trong một gia đình quý - Thuở nhỏ sống trong giàu sang.. tộc như vậy nhưng cuộc đời của ông - 9 tuổi cha chết, 12 tuổi mẹ mất, nhà Lê sụp phải trải qua những thăng trầm như thế đổ, cơ đồ tan nát, sống lưu lạc, trải qua nào? nhiều cay đắng, khổ đau - 1786-1796: Phiêu bạt 10 năm trên đất Bắc ? Những yếu tố về gia đình, dòng họ và - 1796 – 1802: về ẩn dật tại Hà Tĩnh. những biến cố lịch sử và cuộc đời đã - Năm 1802: ra làm quan bất đắc dĩ với triều tác động để tạo nên một Nguyễn Du Nguyễn đến 1820 thì mất. như thế nào? - Khi làm quan với nhà Nguyễn, ông từng đi - HS nhận xét, GV bổ sung và giới sứ Trung Quốc, qua nhiều vùng đất rộng lớn thiệu chân dung Nguyễn Du, giới thiệu với nền văn hóa rực rỡ... về Khu lưu niệm Nguyễn Du tại quê hương Nghi Xuân... - GV: Từ truyền thống gia đình, với năng khiếu văn chương bẩm sinh , với vốn sống vô cùng phong phú và trái tim - Nguyễn Du - con người có kiến thức sâu yêu thương vĩ đại đối với con người đã rộng, cuộc đời am hiểu và từng trải, có vốn tạo nên thiên tài Nguyễn Du - Một danh sống phong phú và niềm cảm thông trước nhân văn hóa của thế giới và của dân những đau khổ của nhân dân với trái tim tộc Việt Nam. Thiên tài ấy trước hết thể nhân ái và yêu thương. hiện ở những sáng tác để lại cho kho ->Tất cả những điều này đã ảnh hưởng sâu tàng văn học Việt Nam... sắc đến sáng tác của ông d) Sự nghiệp văn học. - Thơ chữ Hán: Có 3 tập (243 bài.) + Thanh hiên thi tập + Nam trung tạp ngâm + Bắc hành tạp lục - Thơ và truyện Nôm: GV: Đặng Công Chính 9 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 + Truyện Kiều + Văn tế thập loại chúng sinh + Thác lời trai phường nón GV: Với cuộc đời và sự nghiệp đó, nhân kỷ niệm 200 năm ngày sinh Nguyễn Du, UNESCO đã phong tặng Nguyễn Du là “Đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới” 2. Truyện Kiều - Tìm hiểu truyện Kiều. a) Nguồn gốc - GV gọi HS đọc phần giới thiệu và yêu - Dựa theo cốt truyện "Kim Vân Kiều cầu các em nói rõ nguồn gốc của truyện" của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Truyện Kiều. Quốc). Ban đầu có tên là "Đoạn trường tân ? Tên gọi “Đoạn trường tân thanh” thanh", quen gọi là Truyện Kiều. nghĩa là gì? ?Tên gọi ấy đã gợi mở cho ta điều gì về tác phẩm? - Truyện Kiều có sự sáng tạo rất lớn của ? So với “Kim Vân Kiều truyện” của Nguyễn Du (nghệ thuật kể chuyện, xây Thanh Tâm Tài Nhân thì Truyện Kiều dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên..., đặc có những sáng tạo mới nào? biệt là chuyển từ một tác phẩm văn xuôi - HS nêu ý kiến, GV bổ sung cho các thành tác phẩm thơ lục bát). em rõ sự sáng tạo to lớn của Nguyễn - Kiệt tác số 1 của VH Việt Nam; được dịch Du... ra nhiều thứ tiếng Anh, Pháp, Nga... - Qua đó em thấy Truyện Kiểu có vị trí b) Tóm tắt tác phẩm như thế nào trong nền văn học nước - Truyện Kiều gồm 3254 câu thơ lục bát, nhà? được chia làm 3 phần : - GV tóm tắt truyện Kiều... + Phần 1: Gặp gỡ và đính ước. - HS nghe và theo dõi phần tóm tắt + Phần 2: Gia biến và lưu lạc. trong SGK. + Phần 3: Đoàn tụ. c) Giá trị nội dung và nghệ thuật của - Từ hiện thực được kể trong truyện, Truyện Kiều em hãy nêu những nét chính về giá trị * Giá trị nội dung: nội dung và nghệ thuật truyện Kiều. - Giá trị hiện thực: Truyện Kiều phản ánh - HS nêu ... sâu sắc hiện thực xã hội đương thời. - GV thuyết trình bổ sung. + Bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị chà đạp lên quyền sống của con người. + Số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận của người phụ nữ tài hoa bạc mệnh. - Giá trị nhân đạo: - Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người. - Lên án, tố cáo các thế lực tàn bạo - Khẳng định và đề cao vẻ đẹp, tài năng và GV: Đặng Công Chính 10 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 những khát vọng tự do, công lí của con người. - Đọc và nhận thức giá trị nghệ thuật *Giá trị nghệ thuật. Truyện Kiều. - Thể loại: Truyện Nôm bằng thơ lục bát đạt đỉnh cao rực rỡ - Ngôn ngữ: Trong sáng, hài hoà, chuẩn mực, giàu sắc thái biểu cảm, đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng biểu đạt + biểu cảm + thẩm mỹ - Nghệ thuật kể chuyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên... + Nghệ thuật tự sự phát triển vượt bậc. + Nghệ thuật tả người, tả cảnh, tả cảnh ngụ tình đặc biệt thành công: Khắc hoạ nhân vật tài tình: bằng bút pháp ước lệ tượng trưng ( n/v chính diện), bút pháp tả thực ( n/v phản diện) thể hiện từ dáng vẻ bên ngoài, đời Mộng L.Đường “ Lời văn tả ra hình sống nội tâm bên trong, như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước + Miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế, tài tình mắt thấm trên tờ giấy khiến ai đọc đến * Đánh giá: cũng phải thấm thía ngậm ngùi, đau - Tác phẩm: “Truyện Kiều” là một kiệt tác đớn đến đứt ruột Nếu không phải có văn học, là thành tựu chói lọi của văn học con mắt thông thấu cả sáu cõi, tấm cổ điển Việt Nam, kết tinh tinh hoa văn hóa lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào nhân loại... có cái bút lực ấy”) - “Truyện Kiều còn, tiếng ta còn; tiếng ta còn, nước ta còn”. Hoạt động 2: Tìm hiểu các đoạn trích B.Tìm hiểu các đoạn trích trong truyện trong Truyện Kiều (4 tiết) Kiều. 1. Đoạn trích “Chị emThúy Kiều” I. Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” HĐ 1- Đọc và tìm hiểu chung. 1. Đọc và tìm hiểu chung. - GV đọc mẫu một đoạn, hướng dẫn a) Đọc cách đọc và gọi HS đọc bài . b) Vị trí đoạn trích: - Xác định vị trí đoạn trích? - Phần mở đầu của tác phẩm ( câu 15 - câu - GV: Sau khi giới thiệu gia cảnh của 38) Vương Viên Ngoại, giới thiệu những người trong gia đình, tác giả tập trung miêu tả tài sắc, đức hạnh của chị em c) Bố cục đoạn trích: Thuý Kiều. - 4 câu đầu. Giới thiệu khái quát 2 nhân vật. ? Đoạn trích có bố cục như thế nào? - 4 câu tiếp. Miêu tả Thuý Vân. - 12 câu tiếp: Miêu tả Thúy Kiều - 4 câu cuối: Đức hạnh của 2 cô gái 2. Đọc và phân tích chi tiết. GV: Đặng Công Chính 11 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 HĐ 2- Đọc và tìm hiểu chi tiết 1. Vẻ đẹp chung của 2 cô gái. - Đọc 4 câu thơ đầu - Hai ả tố nga=> hai người đẹp ? Mở đầu đoạn trích, tác giả giới thiệu - Mai cốt cách- cốt cách như cây mai như thế nào về chị em Thúy Kiều? - Tuyết tinh thần- tâm hồn như tuyết - Tác giả đã lấy hình ảnh nào để miêu tả hai nhân vật? - GV đó là nghệ thuật ước lệ đặc trưng của văn học cổ điền... => Cốt cách như mai, tâm hồn trắng như - Lấy những hình ảnh đó để ẩn dụ tả 2 tuyết. - Nghệ thuật: ẩn dụ, ước lệ, gợi tả vẻ cô gái đã gợi lên vẻ đẹp như thế nào đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng nơi họ? => mười phân vẹn mười: đẹp hoàn mĩ, toàn - GV nhưng cái tài của Nguyễn Du vẹn, nhưng mỗi người một vẻ. trong việc miêu tả hai cô gái này khắc họa được mỗi người một vẻ... - Vẻ đẹp 2. Nét đẹp riêng của mỗi người. của Thuý Vân được tác giả miêu tả như a)Thuý Vân: thế nào? - Trang trọng: cao sang, quý phái. - HS chỉ ra yếu tố miêu tả... - Khuôn trăng đầy đặn: Khuôn mặt tròn đầy - Những hình ảnh ước lệ đó đã gợi lên - Nét ngài nở nang: lông mày cong đậm nơi Thúy Vân vẻ đẹp như thế nào? - Hoa cười, ngọc thốt: miệng cười tươi, - HS nêu cảm nhận... tiếng nói trong trẻo. - Gv bình thêm. Trước vẻ đẹp của Thúy - Mây thua tuyết nhường: mái tóc mềm Vân, thiên nhiên phải thua, phải mại, làn da trắng nhường... và vẻ đệp ấy thường dự báo => vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, quý phái... về một tương lai như thế nào của Thúy khiến cho"mây thua", "tuyết nhường". Vân? => Cuộc sống bình yên, phẳng lặng... b) Thuý Kiều: - Nhan sắc: - So với Thúy Vân, Thúy Kiều được - Càng “sắc sảo mặn mà”. miêu tả ra sao? - So bề phần hơn - HS đọc 12 câu tiếp. - Càng, hơn bổ sung ý nghĩa mức => nghệ - Thúy Kiều được miêu tả trong sự so thuật đòn bẩy, nhấn mạnh mức độ xinh đẹp, sánh với Thúy Vân. Nhà thơ đã dùng từ tài giỏi của Thuý Kiều hơn hẳn Thúy Vân. ngữ nào đề giới thiệu vẻ đẹp của Kiều? Cách giới thiệu đó có tác dụng gì? Phụ từ “càng”, “so bề” “hơn” có tác dụng như thế nào trong việc giới thiệu Thuý Kiều? - Thúy Kiều đẹp hơn sao Nguyễn Du lại tả Thúy Vân trước? - Ở đây, Nguyễn Du tập trung miêu tả chi tiết nào trong vẻ đẹp của Kiều? Vì sao? - Làn thu thuỷ nét xuân sơn ? Em hiểu gì về nghĩa của hình ảnh =>nghệ thuật ước lệ ẩn dụ GV: Đặng Công Chính 12 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 "Làn thu thủy", " nét xuân sơn" ? Đôi mắt trong sáng như nước mùa thu, lông - Vì sao tác giả không miêu tả các chi mày xanh tươi như núi mùa xuân tiết khác của Kiều như miêu tả Thúy => Đặc tả đôi mắt, cửa sổ tâm hồn, đôi mắt Vân? xanh, sâu thẳm... gợi tâm hồn trong sáng, đa tình, đa cảm của cô... - Vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân, khiến “hoa ? Với cách miêu tả đó, Thuý Kiều ghen liễu hờn”, nghệ thuật nhân hóa=> mang một vẻ đẹp như thế nào? thiên nhiên phải đố kị hờn ghen - Tài: thông minh, tài thi, hoạ, ca, ngâm Nghề riêng ăn đứt Hồ Cầm một trương ?Ngoài nhan sắc, Thuý Kiều còn có tài => Cầm, kì, thi, họa đều đạt đến mức lí năng, đó là những tài nào? tưởng, đặc biệt là tài đánh đàn đến mức xuất chúng - Thúy Kiều là cô gái có nhan sắc tuyệt mỹ, tâm hồn trong sáng, nhạy cảm và tài năng ? Vẻ đẹp và tài năng ấy của nàng đã xuất chúng cuộc đời lắm trắc trở, khổ đau đem đến cho em cảm nhận và suy nghĩ của kiếp “hồng nhan bạc mệnh”... gì về cuộc đời Thuý Kiều? - HS nêu cảm nhận của mình... - Có ý kiến cho rằng, đằng sau bức chân dung ấy là dự báo số phận cuộc đời của Thúy Kiều và Thúy Vân. Ý kiến của em thế nào? - GV có thể bình luận thêm về thuyết thiên mệnh và tư tưởng nhân đạo mà Nguyễn Du thể hiện qua miêu tả nhân vật, dự báo số phận... Tư tưởng nhân đạo, cảm hứng nhân văn thể hiện như thế nào trong đoạn c. Đức hạnh của 2 cô gái. trích? - Phong lưu Gọi hs đọc đoạn thơ cuối. - Êm đềm ? Phẩm hạnh của hai chị em được gợi - Ong bướm mặc ai tả qua các chi tiết nào? => tiểu thư khuê các, đoan trang, đứng ? Qua đó em có đánh giá gì về phẩm đắn hạnh của họ? - Sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp, tài năng và phẩm cách của con người, đồng thời dự báo số phận của hai cô gái... * Nghệ thuật miêu tả nhân vật. ? Nhận xét của em về bút pháp tả người - Bút pháp ước lệ cổ điển, sử dụng nhiều của ND trong đoạn trích? điển tích điển cố, tiểu đối tu từ, thành ngữ.. - Cách miêu tả tinh tế, nghệ thuật đòn bẩy GV: Đặng Công Chính 13 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 *Tìm hiểu đoạn trích: Kiều ở lầu B.Đoạn trích : Kiều ở lầu Ngưng Bích. Ngưng Bích. I. Đọc và tìm hiểu chung. HĐ1: Đọc và tìm hiểu chung. 1.Đọc -GV đọc và hướng dẫn HS đọc. -Gọi học sinh đọc bài, nhận xét. 2. Vị trí đoạn trích. ? Em hãy cho biết vị trí của đoạn trích - Thuộc phần 2 "Gia biến và lưu lạc". trong tác phẩm. 3. Bố cục đoạn trích: - Thuộc phần 2 “Gia biến và lưu lạc” - Sáu câu đầu: Cảnh trước lầu Ngưng Bích ? Đoạn trích có bố cục như thế nào? - Tám câu tiếp: Nổi nhớ thương người thân của Thuý Kiều - Tám câu cuối: Tâm trạng của nàng. II. Đọc và phân tích chi tiết. HĐ 2: Đọc và phân tích chi tiết. 1). Cảnh trước lầu Ngưng Bích: Gọi HS đọc 6 câu thơ đầu. - Khoá xuân: khoá kín tuổi xuân=> Cấm ? Em hiểu gì về hai chữ "khoá xuân"? cung, giam lỏng, quản thúc. ? Cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích - Non xa, trăng gần được miêu tả như thế nào? - Bốn bề, bát ngát, xa... - Gợi ý: được miêu tả qua những hình - Cát vàng cồn nọ, ảnh nào? Các từ: xa, gần, bát ngát, nọ - Bụi hồng dặm kia. kia. cát, bụi... gợi cho em cảm nhận gì => Cảnh vật rộng lớn, rời rạc, mênh mang, về khung cảnh với không gian trước lầu rợn ngợp, hoang vắng. Lầu Ngưng Bích trơ Ngưng Bích? trọi giữa màn đêm, trời mây non nước... - Kiều một mình lẻ loi, cô độc....=> buồn GV? Không gian hoang vắng, rợn ngợp tủi, hãi hùng, bơ vơ... ấy gợi cho ta suy nghĩ gì về tình cảnh - Mây sớm, đèn khuya : Vòng tuần hoàn của Kiều. của thời gian: sớm - khuya, ngày - đêm liên ? Hình ảnh "mây sớm, đèn khuya" gợi tục, đằng đẳng, Kiều thui thủi một mình. đặc điểm gì của thời gian? Tình cảnh tội nghiệp, đáng thương... ?Vậy cảnh vật, không gian, thời gian - Bẽ bàng”-> tủi hổ, đắng cay trước lầu Ngưng Bích đã cho em cảm =>Dùng tính từ gợi tả, bút pháp ước lệ, bút nhận thế nào về tình cảnh của Thúy pháp tả cảnh ngụ tình.. Kiều lúc này? “Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng” - HS nêu ý kiến... => Cô đơn, tuyệt vọng, nỗi lòng tan nát, - Gọi học sinh đọc sáu câu tiếp . đau thương. ? Trong cảnh ngộ ấy Kiều nhớ đến 2). Nổi nhớ nhung của Kiều: những ai? - Nhớ Kim Trọng: ? Với Kim Trọng, nàng đã nhớ những + Tưởng người”-> Nhớ lời thề nguyền.. gì? ->cảnh chàng Kim đang ngày đêm chờ đợi ? Vì sao nàng lại nhớ Kim Trọng mong ngóng mình “rày trông, mai chờ” trước? Liệu có lỗi với cha mẹ không? + “Bên trời...bơ vơ”->từ láy theo nghĩa của đạo làm con trong “Tấm son gột rửa” XHPK? -> Tấm lòng thủy chung son sắt với KT. HS lý giải... GV gợi ý: từ khung cảnh ->Đau đớn cho thân phận mình trong cảnh GV: Đặng Công Chính 14 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 trước lầu... Từ cảnh ngộ của nàng hiện ngộ hiện tại: tấm lòng son bị dập vùi hoen ố tại- cô đơn, lẻ loi, nàng cảm thấy có lỗi biết bao giờ gột rửa được. với Kim Trọng, dẫu sao nàng cũng đã báo hiếu cho cha mẹ phần nào rồi, còn chàng Kim thì chưa phù hợp tâm lý,,, sự tinh tế của Nguyễn Du khi miêu tả tâm lý nhân vật - Xót thương cha mẹ - Xót người tựa cửa - Gọi HS đọc 4 câu thơ tiếp. - Quạt nồng ấp lạnh ? Với cha mẹ, nổi nhớ của Kiều như thế -> Kiều thương và xót nào? =>dùng thành ngữ, điển tích, điển cố.. HS phát hiện ra chữ “ xót”... -Nàng thương cha mẹ sáng chiều tựa cửa Không chỉ tưởng mà là xót...khi nghĩ ngóng tin con. về cha mẹ... -Nàng xót xa lúc cha mẹ tuổi già sức yếu không có ai chăm sóc đỡ đần . - Nhớ thương -> lòng hiếu thảo -> Độc thoại nội tâm. ? Từ đó em có nhận xét gì về tấm lòng =>Thúy Kiều là người thủy chung, tình Thuý Kiều qua nổi nhớ thương của nghĩa , hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha nàng? đáng trân trọng. - Gọi học sinh đọc 8 câu cuối. c.Tâm trạng buồn lo của Thuý Kiều ? Cảm nhận của em về tâm trạng chung *Cảnh: nhất, bao trùm nhất của Thuý Kiều ở -“Cửa bể..thuyền thấp thoáng” ->nỗi nhớ đây là gì? Thể hiện qua từ ngữ hình ảnh cha mẹ,quê hương nào? -“Hoa trôi man mác” ->thân phận trôi nổi, HS phát hiện ra điệp từ “buồn trông”? vô định - Nàng “ buồn trông” cảnh vật và cứ - “Nội cỏ rầu rầu”->nỗi buồn tha hương mỗi cảnh vật có một nét riêng, gợi lên - “Gió cuốn ..ầm ầm tiếng sóng” -> cảnh một trạng thái cảm xúc khác nhau... tượng hãi hùng như báo trước dông bão của Em hãy chỉ ra và phân tích? số phận sẽ nổi lên, xô đẩy vùi dập cuộc đời - GV vừa phát vấn vừa gợi mở để HS Kiều cảm nhận và phân tích được các cung =>cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến bậc khác nhau trong bức tranh tâm đậm, âm thanh từ tĩnh đến động. trạng của Kiều... - Từ láy, điệp ngữ, ẩn dụ *Tâm trạng: - Buồn trông: - Nhớ quê hương - Lo cho số phận - Vô vọng ? Cảnh ở đây được nhìn qua tâm trạng - Sợ hãi. nàng Kiều từ những góc độ nào? -> Điệp ngữ “buồn trông” nhấn mạnh diễn ? Thuý Kiều đang đối diện với ai, đang tả tâm trạng trĩu nặng nỗi buồn : nỗi buồn từ GV: Đặng Công Chính 15 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 thổ lộ với ai tâm sự của mình? man mác, mông lung->lo âu, kinh sợ ->Miêu tả diễn biến tâm trạng đặc sắc. ?Qua đó em hãy nhận xét về bút pháp nghệ thuật được sử dụng trong việc miêu tả tâm trạng của Thuý Kiều? - Qua việc đọc, cảm nhận và phân tích =>Bức tranh toàn cảnh ở lầu Ngưng Bích: đoạn trích, em hãy nêu những nét nghệ mỗi cảnh là một nét vẽ tâm trạng của con thuật tiêu biểu của tác giả qua đoạn người trích. ->Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc ? Cảm nhận chung của em về đoạn thơ cuối? * GV: Tám câu thơ kết thành một bức tranh toàn cảnh nhưng mỗi cảnh thiên nhiên ẩn chứa một nét vẽ tâm trạng: một chút hy vọng khi nhìn theo “cánh Buồm thấp thoáng”, một nỗi lo âu phấp phỏng khi nhìn cánh “hoa trôi man mác”; một cảm giác vô vọng trước “nội cỏ rầu rầu”, một nỗi cô đơn tuyệt vọng khủng khiếp trước “gió cuốn mặt duềnh/ầm ầm tiếng sóng”. Mỗi cảnh đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng số Ghi nhớ: phận của con người. Nghệ thuật khắc hoạ nội tâm nhân vật qua ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật độc thoại nội tâm và tả cảnh ngụ tình đặc trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng sắc, biến bức tranh của thiên nhiên thành Bích”? bức tranh tâm trạng của con người... ? Qua hai đoạn trích giúp em hiểu thêm - Miêu tả tình cảnh tội nghiệp và tâm trạng điều gì về nhân vật Thúy Kiều và tài cô đơn buồn tủi, nỗi nhớ thương da diết và năng Nguyễn Du? tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý ? Kiều. Hoạt động 3: Tìm hiểu yếu tố miêu tả III. Miêu tả trong văn tự sự. trong văn bản tự sự. (1 tiết) 1.Xét ví dụ: -Gọi hs đọc đoạn trích: Chị em Thúy Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều Kiều “Vân xem trang trọng.. ? Tìm các câu thơ miêu tả Thúy Vân, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em Hoa cười ngọc thốt đoan trang Thúy Kiều ? Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da ? Các yếu tố miêu tả đó giúp em hình ..Làn thu thủy nét xuân sơn dung thế nào về vẻ đẹp Thúy Vân, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Thúy Kiều? Một hai nghiêng nước nghiêng thành. -HS thảo luận- trình bày ->miêu tả giúp hình dung cụ thể vẻ đẹp của *Gọi hs đọc đoạn trích: Kiều ở lầu chị em Thúy Kiều. Ngưng Bích. *Đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích GV: Đặng Công Chính 16 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 ? Tìm các từ ngữ, câu thơ tả cảnh trong Vẻ non xa, tấm trăng gần.. đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích? Bốn bề bát ngát, xa trông ? Em hình dung cảnh vật ở lầu Ngưng Cát vàng, cồn nọ bụi hồng dặm kia Bích ntn qua các câu thơ miêu tả đó? =>Cảnh mênh mông, hoang vắng, trơ trọi.. ? Nếu bỏ đi các yếu tố miêu tả đó thì *Đoạn trích: sgk đoạn thơ sẽ ntn? Miêu tả: ghép liền ba tấm... -Gọi hs đọc đoạn trích sgk lấy rơm dấp nước..lính khỏe mạnh... ? Đoạn trích kể về ai? Sự việc gì? =>Miêu tả cụ thể, chi tiết về nhân vật vua ? Tìm các yếu tố miêu tả có trong đoạn Quang Trung đại phá quân Thanh. trích? Nêu vai trò của các yếu tố đó? 2)Bài học: Vua Quang Trung đánh đồi Ngọc Hồi. -Yếu tố miêu tả giúp bài văn tự sự trở nên Miêu tả: ghép liền ba tấm... hấp dẫn, gợi cảm và sinh động. lấy rơm dấp nước..lính khỏe mạnh... ? Vậy qua tìm hiểu các ví dụ em thấy yếu tố miêu tả có vai trò ntn trong văn bản tự sự? *Gọi HS đọc lại đoạn trích: “Kiều ở IV.Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. lầu Ngưng Bích” 1. Ví dụ: ? Tìm những câu thơ tả cảnh, những VD1: Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" câu thơ miêu tả tâm trạng của Thuý *Tả cảnh: Kiều trong đoạn trích? + Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân ? Dấu hiệu nào cho em biết đoạn thơ Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.. miêu tả tâm trạng của nàng Kiều? + "Buồn trông cửa bể chiều hôm -> Tập trung miêu tả tâm trạng của Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi" nàng Kiều: nỗi nhớ về Kim Trọng, cha => Miêu tả nội tâm gián tiếp, nội tâm thể mẹ, nghĩ về thân phận cô đơn, bơ vơ hiện qua cảnh vật nơi đất khách quê người. * Tả tâm trạng: ?Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ -> + Bẽ bàng .... ntn với việc thể hiện nội tâm nhân vật? + Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng -> Từ việc miêu tả khung cảnh thiên + Tưởng người dưới nguyệt nhiên ở lầu Ngưng Bích mênh mông, + Bên trời góc bể bơ vơ, hoang vắng, rợn ngập ta thấy tâm trạng + Xót người tựa cửa... của Kiều ở đây cô đơn, lẻ loi, buồn rầu, có khi gốc tử đã vừa người ôm. lo lắng, sợ hãi -> Miêu tả nội tâm trực tiếp - Tả cảnh cửa bể chiều hôm, ngọn nước =>Tâm trạng buồn đau,cô đơn, nỗi nhớ nhà lớn, cánh hoa trôi, nội cỏ tàn úa, gió , nhớ quê hương, lo lắng cho thân phận, cuốn là phương tiện để thể hiện tâm tuyệt vọng, sợ hãi.. trạng của Kiều: cô đơn, nỗi nhớ nhà, -> Làm nổi bật nội tâm , tính cách của Thúy quê hương, lo lắng Kiều. ? Miêu tả nội tâm giúp em hiểu được tâm trạng của Thúy Kiều ntn? VD2. Đoạn văn " Lão Hạc" *Gọi hs đọc ví dụ 2 sgk -> Miêu tả Lão Hạc với những đặc điểm về ? Đoạn văn trên Nam Cao miêu tả ai, nét mặt, đầu (tư thế) GV: Đặng Công Chính 17 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 với những đặc điểm gì? ->Tâm trạng đau khổ, dằn vặt của Lão Hạc ? Theo em đoạn văn này có thể coi là khi bán cậu Vàng. => Miêu tả nội tâm gián đoạn văn miêu tả nội tâm không? Vì tiếp sao ? ? Đoạn văn giúp em hình dung tâm trạng lão Hạc ntn? ? Tâm trạng đó có được thể hiện trực tiếp hay không? Miêu tả nội tâm Lão Hạc qua nét mặt, cử chỉ -> cách miêu tả gián tiếp. ? Từ VD em cho biết miêu tả nội tâm có tác dụng ntn đối với việc khắc hoạ nhân vật trong VB tự sự ? ->Miêu tả nội tâm có vai trò rất to lớn 2.Bài học: trong việc khắc hoạ đặc điểm, tính cách -Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là tái nhân vật (nhân vật là yếu tố quan trọng hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến nhất của tác phẩm tự sự. Miêu tả nội tâm tâm trạng của nhân vật. Đó là biện pháp nhằm tái hiện lại những trăn trở dằn vặt, quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho những rung động tinh vi trong tình cảm, tư nhân vật sinh động. tưởng của nhân vật -> chân dung tinh thần của nhân vật). * Người ta có thể miêu tả trực tiếp bằng ?Qua việc tìm hiểu ví dụ , em hiểu thế cách diễn tả những ý nghĩ, cảm xúc, tình nào là miêu tả nội tâm trong VB tự sự? cảm của nhân vật; cũng có thể miêu tả nội ? Có mấy cách miêu tả nội tâm? tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, ? Tìm một số đoạn văn. Thơ đã học nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật. miêu tả nội tâm nhân vật. *Gọi 1hs đọc ghi nhớ -GV khắc sâu ND Hoạt động 4: Tổng kết –luyện tập V.Tổng kết, Luyện tập chủ đề - Gv nêu câu hỏi tổng kết lại chủ đề. -Nguyễn Du là thiên tài văn học, là danh ? Sau khi học xong chủ đề này em tiếp nhân văn hóa thế giới.. thu được những kiến thức gì? Vẽ sơ đồ -Truyện Kiều là một kiệt tác của nền văn hệ thống hóa kiến thức? học trung đại VN. - HS trình bày trên bảng. -Tác phẩm có sức sống lâu bền trong lòng ? Em có nhận xét ntn về tác giả Nguyễn nhân dân Việt Nam, được dịch ra nhiều thứ Du và tác phẩm Truyện Kiều? tiếng trên thế giới. ( chỉ dạy lớp 9A)- HS tự nêu ý kiến. ? Để phát huy giá trị của tác phẩm, bản Chị em Thúy Kiều Kiều ở lầu Ngưng thân em phải làm gì? Bích ?Trình bày những nét đặc sắc về nội 1, Nghệ thuật: 1)Nghệ thuật dung và nghệ thuật của hai đoạn trích: - Miêu tả đặc sắc - Thành công trong Chị em Thúy Kiều và Kiều ở lầu tài tình, sử dụng miêu tả nội tâm Ngưng Bích? bút pháp ước lệ, nhân vật: diễn biến ? Phân biệt bút pháp ước lệ tượng trưng điển tích điển tâm trạng được thể GV: Đặng Công Chính 18 Trường THCS Thạch Kim
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 Năm học 2022 – 2023 với bút pháp tả cảnh ngụ tình? cố,biện pháp tu từ hiện qua ngôn ngữ so sánh, ẩn dụ, độc thoại và tả cảnh nhân hóa. ngụ tình đặc sắc. - Ngôn ngữ trang -Lựa chọn và sử trọng,âm điệu lục dụng từ ngữ rất đặc bát, từ ngữ hán sắc, dùng từ láy gợi học trang nhã. tả, biện pháp điệp - Bút pháp Xd ngữ.. nhân vật lí tưởng hóa. 2, Nội dung: 2) Nội dung: -Khắc họa rõ nét - Đoạn trích miêu tả chân dung chị em cảnh ở lầu Ngưng Thúy Kiều. Bích qua đó thể hiện -Trân trọng, ngợi tâm trạng buồn tủi ca vẻ đẹp, tài cô đơn, tấm lòng năng của con thủy chung hiếu thảo người. của Thúy Kiều 4. Luyện tập và vận dụng Bài tập 1: Thuyết minh về tác giả ND và tác phẩm truyện Kiều. - Chia lớp làm 2 nhóm Nhóm 1: Thuyết minh về tác giả Nguyễn Du. Nhóm 2: Thuyết minh về tác phẩm Truyện Kiều. Bài tập 2: ? Tìm trong tác phẩm Truyện Kiều những câu thơ có yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm ? Nêu tác dụng của nó? - Chia lớp làm 4 nhóm - Các nhóm chuẩn bị trước 5 phút - Thi đọc, nhóm nào đọc được nhiều câu thì nhóm đó thắng. Bài tập 3. Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều? Bài tập 4: Ghi lại tâm trạng của em sau khi để diễn ra một việc có lỗi với bạn (ví dụ: tâm trạng băn khoăn, hối hận khi việc không hay đó đã xảy ra) 5.Hướng dẫn học ở nhà: - Nắm được giá trị của truyện Kiều, đọc thuộc các đoạn trích, vai trò của miêu tả.. - Soạn bài: Lục Văn Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga chuẩn bị cho tiết học sau. GV: Đặng Công Chính 19 Trường THCS Thạch Kim

