Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tiết 1+2 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hồng Vân
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tiết 1+2 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_lop_9_tiet_12_nam_hoc_2022_2023_pham_thi_hong.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tiết 1+2 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hồng Vân
- Giáo án Địa lí 9 Năm học 2022-2023 ********************************************************** Ngày soạn :04 /09 /2022 Ngày dạy :06 /09/2022 ĐỊA LÍ VIỆT NAM Phần I: ĐỊA LÍ DÂN CƯ Tiết 1, Bài 1 : CỘNG ĐÔNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM A. Mục tiêu bài học : HS cần nắm 1. Kiến thức:Cho học sinh hiểu được: - Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta 2.Kỹ năng : - Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc - Lồng ghép ANQP ;Tinh thần đoàn kết các dân tộc - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư 3.Thái độ: - Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước. B.Chuẩn bị : 1.Giáo viên : - Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam ,Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang, Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam. 2. Học sinh : - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập C.Tiến trình hoạt động dạỵ- học : I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ : Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS về sách vở và dụng cụ học tập III. Bài mới: * Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc khác nhau , với truyền thống yêu nước các dân tộc Việt Nam đã đoàn kết sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vậy em biết gì về cộng đồng các dân tộc Việt Nam và sự phân bố các dân tộc đó? Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé ! Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV cho HS : Đọc thông tin sgk + bảng số liệu sgk trả I.Các dân tộc Việt Nam : lời các câu hỏi sau: ? Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào - Việt Nam có 54 dân tộc anh chiếm tỉ lệ lớn nhất , dân tộc nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất? em, cùng chung sống gắn bó ?Em thuộc dân tộc nào? , em biết gì về số dân và tỉ lệ trong quá trình xây dựng và bảo dân số so của dân tộc mình ? vệ đất nước ? Em hãy nêu một số nét văn hóa đặc sắc của dân tộc - Mỗi dân tộc có những nét văn em ?( Trang phục, ngôn ngữ, phong tục tập quán ) hoá riêng về ngôn ngữ, trang Em biết gì về văn hóa của các dân tọc ít người ? phục , phong tục, tập quán sx, Hs trình bày hiểu biết . Gv nhận xét, bổ sung -Dân tộc kinh (Việt) đông nhất : ?Vậy làm thế nào để có thể phân biệt được dân tộc chiếm 86,2% GV: Phm Th Hng Vân 1 Trường THCS Thạch Kim
- Giáo án Địa lí 9 Năm học 2022-2023 ********************************************************** em với các dân tộc khác? - Các dân tộc khác ít người : ?Bộ phận người Việt định cư ở nước ngoài có thuộc chiếm 13,8%. cộng đồng dân tộc VN không? - Ngoài ra còn có cộng đồng ?Từ đó em hãy nêu đặc điểm của cộng đồng các dân người Việt định cư ở nước ngoài tộc Việt Nam? - Các dân tộc sống bình đẳng, Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở vùng đoàn kết cùng chung tay xấy cao không? dựng và bảo vệ đất nước. GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình phát triển đất nước, II. Phân bố các dân tộc * Gv treo bản đồ phân bố dân cư - hướng dẫn Hs xác định nơi phân bố của các dân tộc . ? Dựa vào sự hiểu biết của mình và thông tin SGK , lược đồ hãy cho biết : 1.Dân tộc Kinh ( Việt ) ? Dân tộc Kinh phân bố ở đâu? - Phân bố rộng khắp cả nước -Tập trung đông ở đồng bằng, trung du, duyên hải ? Các Dân tộc ít người sinh sống ở đâu? 2. Các dân tộc ít người: Hs tìm được kết quả sau Tên dân tộc Nơi phân bố - Tày, Nùng - Tả ngạn sông Hồng - Các dân tộc ít người chiếm - Thái , Mường - Hữu ngạn sông Hồng 13,8% sống chủ yếu ở miền núi - Dao, Mông - Các sườn núi cao và trung du, ( Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ) - Ê Đê (Tây Nguyên: có - Gia rai khoảng 20 dân tộc - Cơ ho khác nhau) - Đăc Lăc - Kon Tum, Gia rai - Lâm Đồng - Chăm, Khơ me - Ninh Thuận, - Hoa - TP Hồ Chí Minh) ( Nam Trung Bộ và Nam Bộ) ? Sự phân bố nơi sinh sống của các dân tộc trên đất - Hiện nay sự phân bố các dân nước ta hiện nay như thế nào ? tộc đã có nhiều thay đổi GV : Chuẩn khiến thức- bổ sung + Các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc GV: Phm Th Hng Vân 2 Trường THCS Thạch Kim
- Giáo án Địa lí 9 Năm học 2022-2023 ********************************************************** vùng cao: chương trình 135 của chính phủ, + Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân các dân tộc đối với âm mưu thâm độc của bọn phản động lợi dụng sự nhẹ dạ cả tin của đồng bào lôi * Kết luận : sgk/5 kéo đồng bào chống phá cách mạng nước ta . IV. Củng cố : Nối ô bên phải với ô bên trái sao cho phù hợp: Dân tộc Đặc điểm Trả lời 1) Kinh (Việt) a.Chiếm 13,8% dân số cả nước 1- 2) Các dân tộc ít người b.Chiếm 86,2% dân số cả nước c.Có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp ,cây ăn quả, chăn nuôi,tiểu thủ công nghiệp, nghề rừng. d.Có kinh nghiệm thâm canh lúa nước,nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp đạt 2- mức độ tinh xảo e.Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng , trung du,ven biển. f.Phân bố chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên. V. Hướng dẫn học ở nhà : - Nắm vững nội dung bài học - Làm bài tập bản đồ : Bài 1 - Chuẩn bị bài : Dân số và sự gia tăng dân số ******************************** GV: Phm Th Hng Vân 3 Trường THCS Thạch Kim
- Giáo án Địa lí 9 Năm học 2022-2023 ********************************************************** Ngày soạn :04/ 09/2022 Ngày dạy : /09/2022 Bài 2, Tiết 2 DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ A. Mục tiêu bài học : HS cần nắm 1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể : - Biết số dân của nước ta hiện tại và dự báo trong tương lai - Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả. - Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi. 2. Kỹ năng : - Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả ,tích hợp môi trường - Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số - Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số 3. Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí B.Chuẩn bị 1.Giáo viên : - Biểu đồ biến đổi dân số nước ta - Tranh ảnh về hậu quả do vấn đề dân số gây ra. Môi trường và chất lượng cuộc sống 2.Học sinh: -Sách vở ghi chép, tìm hiểu thông tin về dân số ở địa bàn em đang sinh sống C. Tiến trình hoạt động dạy-học : I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: ?Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Đặc điêm phân bố các dân tộc ở nước ta III. Bài mới: Việt Nam là nước có số dân đông, dân số trẻ. Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi => Chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đề trên trong bài học hôm nay: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt *GV cho HS đọc thông tin sgk/7 + bảng số liệu để biết số I) Số dân: dân VN năm 2002 (79.7 triệu) 2003 (80.9 triệu). 2009(86 - VN là đất nước có đân số triệu ) Ngày 04/09/2018: là 96.025.291người đông và ngày càng tăng ?Em biết gì về số dân của nước ta qua các năm trên ? nhanh Ngày 04/09/2022: - HS báo cáo – nhận xét Dân số hiện tại của Việt - GV chuẩn kiến thức và bổ sung Nam là 99.086.313 người ?Tình hình dân số nước ta hiện nay như thế nào ? - Là nước đông dân đứng ?Từ những số liệu đó cho em biết được điều gì về dân số thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ GV: Phm Th Hng Vân 4 Trường THCS Thạch Kim
- Giáo án Địa lí 9 Năm học 2022-2023 ********************************************************** của nước ta? 15 trên thế giới. Dân số GV cung cấp thông tin : Dân số hiện tại của Việt Nam là Việt Nam hiện chiếm Ngày 04/09/2022: Dân số hiện tại của Việt Nam là 1,24% dân số thế giới. 99.086.313 người theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,24% dân số thế giới. Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ. Mật độ dân số của Việt Nam là 320 người/km2. Với tổng diện tích đất II. Sự gia tăng dân số là 310.060 km2. * HS thảo luận nhóm: Phân tích biểu đồ H2.1 trả lời các câu hỏi ở phiếu học tập - HS chia nhóm nhỏ thảo luận 1) Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi số dân qua chiều cao của các cột? 2) Quan sát và nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua từng giai đoạn và xu hướng thay đổi từ 1976 -> 2003. Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó ? 3) Nhận xét mối quan hệ gia tăng dân số tự nhiên với sự thay đổi số dân và giải thích ? - HS báo cáo kết quả - nhận xét - GV chuẩn kiến thức – bổ sung - Từ 1954 -> 2003 : Dân số + Dân số nước ta tăng nhanh liên tục => số dân ngày càng nước ta tăng liên tục đông - Cuối những năm 50 : có sự + Tỉ lệ gia tăng cao từ 1954 -> 1976 đạt 3% trở lên do: sự “Bùng nổ dân số”. tiến bộ về y tế, đời sống ổn định, tuổi thọ tăng => Tỉ lệ - Năm 2003 tỉ lệ gia tăng sinh cao, tỉ lệ tử giảm, làm cho tỉ lệ tăng tự nhiên cao, dân dân số tự nhiên: 1,43% số tăng nhanh => "Bùng nổ dân số" + Từ 1976 -> 2003 : Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng - Ngày nay tỉ lệ gia tăng tự giảm dần < 3% do: Thực hiện tốt chính sách dân số nhiên có xu hướng giảm KHHGĐ => Tỉ lệ sinh giảm , tỉ lệ tử ổn định , làm cho tỉ lệ nhờ thực hiện tốt chính sách gia tăng tự nhiên giảm. Tuy vậy do dân số đông, số người dân số KHHGĐ. trong độ tuổi sinh đẻ nhiều nên dân số vẫn tăng nhanh, mỗi năm tăng khoảng >1 triệu dân. ? Qua thực tế ở địa phương cho biết dân số tăng nhanh gây - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục như thế nào? các vùng trong cả nước - Đời sống chậm cải thiện khác nhau. - Tài nguyên môi trường suy giảm III.Cơ cấu dân số - Kinh tế chậm phát triển , ảnh hưởng đến ổn định xã hội - HS phân tích bảng 2.1 sgk/8 ? Nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các vùng trong cả nước? * HS hoạt động cá nhân/nhóm - Cơ cấu về giới : nữ > nam GV: Phm Th Hng Vân 5 Trường THCS Thạch Kim
- Giáo án Địa lí 9 Năm học 2022-2023 ********************************************************** - HS đọc thông tin sgk/8 Hiện nay: nam : 51%, nữ: ? Cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta? Nguyên nhân? 49 % Hậu quả? =>Mất cân bằng Gv cung cấp thông tin : Theo thống kê của Tổng cục dân - Cơ cấu theo độ tuổi: sô –KHHGĐ tỷ số giới tính khi sinh của VN là 112,2 nam/ Nước ta có cơ cấu dân số 100 nữ ( năm 2016) .Có những nơi tỉ lệ này cao ở mức báo trẻ, đang có sự thay đổi dân động 120 Nam/100 Nữ . Dự báo 2050 VN sẽ dư 2,3-> 4 số ngày càng già đi triệu nam giới . * Kết luận : sgk/9 ? Cho biết cơ cấu dân số nước ta thuộc loại nào? (Dân số già hay dân số trẻ) - Dựa vào bảng 2.2 sgk/9 => Trả lời câu hỏi ở cuối bảng - GV hướng dẫn phân tích bảng số liệu 1) Nhận xét tỉ lệ Nam , Nữ qua các năm và xu hướng phát triển từ 1979 -> 1999? 2) Nhận xét tỉ lệ Nam , Nữ qua các năm ở từng độ tuổi? Giải thích? 3) So sánh tỉ lệ người dưới tuổi lao động từ 0 -> 14 tuổi và 15 -> 59 tuổi với số người > 60 tuổi? Nhận xét gì về xu hướng thay đổi tỉ lệ trong các độ tuổi từ năm 1979 -> 1999? 4) Cơ cấu theo giới , theo độ tuổi có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội ? IV. Củng cố: a. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh do: b.Công tác dân số KHHGĐ còn hạn chế c.Tỉ suất sinh còn cao d.Nước ta có dân số đông e.Tất cả đều đúng V. Hướng dẫn học ở nhà : -GV hướng dẫn trả lời câu hỏi khó sgk/10 BT3: Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) = ( Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử) / 10 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) : Vẽ biểu đồ là đường biểu diễn -HS làm bài tập 2 ( BT thực hành bản đồ) -Nghiên cứu bài 3 (sgk/10) - Chuẩn bị bài : Phân bố dân cư và các loại hình quần cư GV: Phm Th Hng Vân 6 Trường THCS Thạch Kim
- Giáo án Địa lí 9 Năm học 2022-2023 ********************************************************** 4) Củng cố : Tổ chức trò chơi 5) Hướng dẫn học ở nhà: - Trả lời câu hỏi bài tập sgk/65. - Làm bài tập 17 sách bài tập bản đồ địa 9. - Nghiên cứu tiếp bài 18 sgk/66. - HS đọc kết luận sgk/89 * Kết luận: sgk/89 4) Củng cố : .Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp , công nghiệp ở Bắc Trung Bộ? 2. Kể tên và xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế của vùng? 5) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/89. - Làm bài tập 24 bài tập bản đồ thực hành. - Nghiên cứu bài 25 sgk/90. 1 4) Củng cố : Khoanh tròn vào ý đúng nhất 1) Hai huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa trực thuộc tỉnh , thành phố nào sau đây: a) Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hoà. b) Phố Hội An và tỉnh Bình Thuận. c) Thành phố Đà Nẵng và thành phố Nha Trang. d) Tất cả đều sai. 2) Ngành đánh bắt hải sản ở vùng duyên hải Nam TBBọ phát triển do: a) Là vùng biển cạn dễ đánh bắt gần bờ. b) Dân địa phương có truyền thống đánh bắt và chế biến hải sản. c) Vùng này có nhiều bãi cá, tôm gần bờ dễ đánh bắt. d) Tất cả các ý kiến trên đều đúng. 5) Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/94. - Làm bài tập 25 sách bài tập bản đồ thực hành. - Nghiên cứu bài 26 sgk/95. GV: Phm Th Hng Vân 7 Trường THCS Thạch Kim
- Giáo án Địa lí 9 Năm học 2022-2023 ********************************************************** GV: Phm Th Hng Vân 8 Trường THCS Thạch Kim

