Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố môn Địa lý Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Phòng GD&ĐT Kon Tum (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố môn Địa lý Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Phòng GD&ĐT Kon Tum (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_thanh_pho_mon_dia_ly_lop_9_nam.pdf
1b. Đ án Địa lý.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố môn Địa lý Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Phòng GD&ĐT Kon Tum (Có đáp án)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2023-2024 Môn: ĐỊA LÝ – LỚP 9 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi: 05/12/2023 (Đề thi gồm 06 câu, 02 trang) Câu 1. (1,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích hiện tƣợng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở nƣớc ta qua câu ca dao sau: “Đêm tháng năm chƣa nằm đã sáng Ngày tháng mƣời chƣa cƣời đã tối”. Câu 2 (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a. Trình bày các đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên. b. Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nƣớc ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Câu 3 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ NÔNG THÔN, THÀNH THỊ NƢỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021 Đơn vị: % Năm 2010 2015 2017 2021 Thành thị 30,4 33,5 33,9 37,1 Nông thôn 69,6 66,5 66,1 62,9 Nguồn:Sách niên giám thống kê năm 2022) Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo khu vực nông thôn và thành thị nƣớc ta trong thời gian trên. Câu 4 (5,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, hãy: a. Phân tích các nhân tố kinh tế, xã hội ảnh hƣởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nƣớc ta. b. Lạm phát và suy thoái kinh tế đang diễn ra tại nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang ảnh hƣởng đến quá trình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam nhƣ thế nào? Giải pháp. Câu 5 (4,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a. Vì sao khai thác khoảng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc? b. Đồng bằng Sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lƣơng thực?
- Câu 6 (4,0 điểm) Cho bảng số liệu: SỐ DÂN, SẢN LƢỢNG LƢƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƢƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƢỜI CỦA NƢỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 Tổng số dân Sản lượng lương Bình quân lương Năm (nghìn ngƣời) thực thực theo đầu (nghìn tấn) người (kg/ngƣời) 2010 86497 44632,2 513,4 2015 91713 50379,5 546,2 2019 96484 48230,9 499,89 2020 97582,7 47321,0 484,93 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trƣởng tổng số dân, sản lƣợng lƣơng thực và bình quân lƣơng thực theo đầu ngƣời nƣớc ta giai đoạn 2010 – 2020. b. Nhận xét và giải thích. ----------------Hết------------------- - Thí sinh đƣợc sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục); không đƣợc sử dụng các tài liệu khác. - Giám thị không giải thích gì thêm.

