Đề thi HSG môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Thạch Kim (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Thạch Kim (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_mon_dia_li_lop_9_nam_hoc_2019_2020_truong_thcs_th.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi HSG môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Thạch Kim (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT HUYỆN LỘC HÀ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TRƯỜNG THCS THẠCH KIM Năm học: 2019 - 2020 Môn thi: Địa lí ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 120 phút (không kể giao nhận đề ) Câu I. (4.0 điểm) Phân tích tác động của nguồn lao động đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường nước ta. Câu II. (5.0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Phân tích các điều kiện tự nhiện đối với sự phát triển và phân bố ngành Công nghiệp Việt Nam. 2. Tại sao vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng là hai vùng công nghiệp lớn nhất cả nước. Câu III. (6.0 điểm) Du lịch ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu kinh tế cả nước, đem lại nguồn thu nhập lớn, góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trên thế giới và cải thiện đời sống nhân dân. 1. Nêu tiềm năng phát triển ngành Du lịch Việt Nam. 2. Với những kiến thức đã học và vốn hiểu biết của mình hãy giới thiệu một điểm du lịch nổi tiếng ở Hà Tĩnh. Câu IV. (5.0 điểm) Cho bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta năm 1989, 2003 (tính bằng %) Năm 1989 2003 Ngành kinh tế Nông -Lâm -Ngư nghiệp 71,5 59,6 Công nghiệp - Xây dựng 11,2 16,4 Dịch vụ 17,3 24,0 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sử dụng lao động theo ngành của nước ta? 2. Qua biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích về cơ cấu sử dụng lao động theo ngành của nước ta thời kỳ 1989 - 2003. ------Hết------ * Ghi chú: Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí. 1
- HƯỚNG DẪN CHẤM - BIỂU ĐIỂM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 - MÔN: ĐỊA LÍ NĂM HỌC: 2019 - 2020 Câu I. (4.0 điểm) Tác động của nguồn lao động ta đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. a. Thuận lợi: 2.0 điểm - Nguồn lao động dồi dào, sức mua lớn. - Có kinh nghiệm trong trong sản xuất Nông Lâm Ngư nghiệp thuận lợi để khai thác tiềm năng của các ngành kinh tế này. - Thích ứng nhanh, có khả năng tiếp thu KHKT nên dễ dàng ứng dụng KHKT trong sản xuất và đời sống. - Cần cù, khéo tay...phù hợp để phát triển các ngành tiểu thủ công mỹ nghệ. - Nguồn lao động đông, giá rẻ nên dể thu hút đầu tư nước ngoài... - Hàng năm bổ sung một nguồn lao động dồi dào (khoảng 1 triệu lao động) thuận lợi cho các ngành kinh tế đòi hỏi nhiều lao động (dẫn chứng)... b. Khó khăn: 2.0 điểm - Đối với phát triển kinh tế: 1 điểm + Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn nhiều (mới chỉ có hơn 20% qua đào tạo) nên chủ yếu là lao động thủ công với giá rẻ nên thu nhập còn thấp, thiếu lao động có trình độ KHKT. + Tác phong công nghiệp còn chậm, kỉ luật lao động chưa cao nên hiệu quả công việc còn hạn chế. + Phân bố lao động giữa các ngành và vùng miền chưa hợp lí...(chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ chưa tương xứng). + Nguồn lao động dồi dào nhưng nền kinh tế phát triển chưa tương xứng dẫn đến tình trạng thiếu việc làm... - Đối với phát triển xã hội: 0,5 điểm + Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người còn thấp. + Giáo dục, y tế, văn hóa xã hội còn gặp nhiều khó khăn. - Đối với tài nguyên môi trường: 0,5 điểm + Sự suy giảm các TNTN. + Ô nhiễm môi trường. + Không gian cư trú chật hẹp. Câu II. (5.0 điểm) 1. Phân tích các điều kiện tự nhiện đối với sự phát triển và phân bố ngành Công nghiệp Việt Nam: (2.0 điểm). *Thuận lợi: ( 1.0 điểm). - Tài nguyên khoáng sản giàu có tạo cơ sở để phát triển ngàng công nghiệp với cơ cấu đa dang: 2
- + Khoảng sản năng lượng như than, dầu khí có trữ lượng lớn phân bố khá tập trung tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp năng lượng, hóa chất, khai khoáng. + Khoáng sản kim loại (dẫn chứng) thuận lợi để phát triển công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu... + Khoáng sản phi kim loại (dẫn chứng) để phát triển công nghiệp hóa chất. + Nguồn nguyên liệu vật liệu xây dựng (dẫn chứng) để phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. - Ngoài ra có có nhiều thuận lợi khác như nguồn thủy năng, nguồn nguyên liệu từ nông sản vô cùng dồi dào thuận lợi để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm... * Khó khăn: (1.0 điểm). - Nguồn khoáng sản nhìn chung phân bố ở địa hình khó khai thác nên chi phí sản xuất khá cao... - Một số khoáng sản có trữ lượng nhỏ, phân bố thiếu tập trung. - Một số khoáng sản đã khai thác cạn kiện... - Nguồn nguyên liệu từ nông sản cung cấp cho Công nghiệp chế biến còn bấp bênh... 2. Tại sao vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng là hai vùng công nghiệp lớn nhất cả nước. ( 3.0 điểm, mỗi ý đúng 0.5 điểm). - Có vị trí địa lí thuận lợi (phân tích). - Có một số loại tài nguyên hoặc nằm gần vùng giàu nguyên liệu, nhiên liệu (phân tích). - Dân cư đông, chất lượng lao động cao... - Thị trường tiêu thụ rộng lớn (phân tích). - Có cơ sở hạ tầng tốt (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khả năng cung cấp điện, nước...), cơ sở vật chất kỹ thuật khá hoàn thiện (phân tích). - Nằm trong các vùng kinh tế trọng điểm, có các thành phố lớn, thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài (phân tích). Câu III. ( 6.0 điểm) 1. Nêu tiềm năng phát triển ngành Du lịch Việt Nam. Ngành du lịch có nhiều tiềm năng: * Tiềm năng du lịch tự nhiên: - Đường bờ biển dài có nhiều bãi tắm đẹp (dẫn chứng). - Có nhiều phong cảnh đẹp (dẫn chứng). - Có nhiều vườn quốc gia nổi tiếng (dẫn chứng). - Khí hậu nhiệt đới ẩm, nền nhiệt cao....có nhiều khu nghỉ dưỡng... - Có nhiều suối nước nóng... - Có một số điểm du lịch đã được UNESCO công nhận di sản thiên nhiên thế giới (dẫn chứng). ... 3
- * Tiềm năng du lịch nhân văn: - Có nhiều di tích lịch sử (dẫn chứng). - Có nhiều lễ hội truyền thống (dẫn chứng). - Có nhiều trò chơi dân gian (dẫn chứng). - Có nhiều di tích đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới (dẫn chứng)... 2. Với những kiến thức đã học và vốn hiểu biết của mình hãy giới thiệu một điểm du lịch nổi tiếng ở Hà Tĩnh. Bài viết tổng quát, dạng đề mở, yêu cầu HS nêu được các ý sau: - Vị trí, vị thế: - Đặc điểm: - Vai trò: Câu V. (5.0 điểm) a. Vẽ biểu đồ: (3.0 điểm) - Thích hợp nhất là hình tròn (các dạng khác không cho điểm). - Yêu cầu: + Vẽ 2 biểu đồ hình tròn. + Đúng, chính xác, đẹp, có chú thích, có tên biểu đồ. b. Nhận xét, giải thích: (2.0 điểm) Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta thời kỳ 1989-2003 đang thay đổi theo hướng tích cực: - Tỷ trọng lao động của khu vực Nông -Lâm -Ngư nghiệp có xu hướng giảm (từ 71,5% xuống còn 59,6% giảm 11,9%). - Tỷ trọng lao động của khu vực Công nghiệp - Xây dựng tăng lên (từ 11,2% lên 16,4% tăng 5,2%). - Tỷ trọng lao động của khu vực Dịch vụ tăng và tăng nhanh hơn khu vực Công nghiệp - Xây dựng (từ 17,3% lên 24% tăng 6,7%). - Sự giảm tỷ trọng lao động của khu vực Nông -Lâm -Ngư nghiệp và tăng tỷ trọng khu vực Công nghiệp - Xây dựng, khu vực dịch vụ là một chuyển biến tích cực, điều đó thể hiện nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá. Lưu ý: Giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm linh hoạt cho điểm, khuyến khích những bài viết sâu và lập luận chặt chẽ./. ------Hết------ 4

