Đề kiểm tra cuối học kì I môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề I (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề I (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_dia_li_lop_7_nam_hoc_2024_2025.doc
HƯỚNG DẪN CHẤM KTCKI-ĐỊA 7.doc
MA TRẬN-KTCKI-ĐỊA 7.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Địa lí Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề I (Có đáp án)
- PHÒNG GD – ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS ĐẮK BLÀ NĂM HỌC 2021-2022 Họ và tên HS: .. Môn: Địa lí Lớp: 7 . Lớp: 7 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 14 câu, 03 trang) MÃ ĐỀ: I ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY (CÔ) GIÁO I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Học sinh đọc kỹ đề từ câu 1 đến câu 10, khoanh tròn một chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất. Câu 1: (0,5 điểm) Ngoài sự thay đổi theo độ cao, thực vật vùng núi còn có sự thay đổi khác. A. Hướng vĩ độ. B. Hướng kinh độ. C. Hướng gần hoặc xa biển. D. Hướng sườn đón gió hoặc khuất gió. Câu 2: (0,5 điểm) Các dân tộc ở miền núi Châu Á thường sinh sống ở A. vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ. B. độ cao trên 3000m, nơi có đất bằng phẳng. C. sườn núi cao chắn gió, có nhiều mưa. D. sườn khuất gió, khí hậu khô, nóng. Câu 3: (0,5 điểm) Châu Phi có khí hậu nóng do A. đại bộ phận lãnh thổ nằm ngoài hai đường chí tuyến. B. đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai đường chí tuyến. C. có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc. D. chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các dòng biển nóng ven bờ. Câu 4: (0,5 điểm) Hai môi trường địa trung hải có đặc điểm nào sau đây. A. Thảm thực vật rừng rậm xanh tốt quanh năm. B. Khí hậu khắc nghiệt, mưa rất hiếm, biên độ nhiệt ngày và đêm lớn. C. Càng xa xích đạo nhiệt độ và lượng mưa càng lớn. D. Mùa đông mát mẻ và có mưa, mùa hạ nóng và khô. Câu 5: (0,5 điểm) Tốc độ đô thị hóa ở châu Phi khá nhanh nhưng không tương xứng với A. quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. B. trình độ phát triển công nghiệp. C. sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. sự tăng trưởng của nền kinh tế. Câu 6: (0,5 điểm) Lệ phí qua kênh đào Xuy-ê là nguồn thu ngoại tệ lớn của Mã đề I - Trang 1/3
- A. Ma-rốc. B. Nam Phi. C. Ai Cập. D. Công-gô. Câu 7: (0,5 điểm) Đặc điểm của địa hình Nam Phi là. A. Ven biển có nhiều đồng bằng thấp. B. Có thảm thực vật của vùng ôn đới. C. Đại bộ phận là sơn nguyên cao trên 1000m. D. Giới động vật rất nghèo nàn. Câu 8: (0,5 điểm) Trên các sơn nguyên của Trung Phi hình thành kiểu “xavan công viên” độc đáo do A. có nhiều cảnh quan đẹp. B. khí hậu mát mẻ quanh năm. C. có nhiều cây bụi, công viên. D. địa hình có sự phân bậc độc đáo. Câu 9: (0,5 điểm) Môi trường nhiệt đới có đặc điểm. A. Lượng mưa giảm rõ rệt, có một mùa mưa và một mùa khô. B. Lượng mưa trong năm lớn, độ ẩm cao. C. Độ ẩm không đủ nên rừng thưa và rừng xavan kém phát triển. D. Nhiệt độ cao, khô hạn và rất ít có mưa lớn. Câu 10: (0,5 điểm) Phần lớn khu vực Nam Phi nằm trong môi trường A. nhiệt đới. B. ôn đới lục địa. C. cận nhiệt địa trung hải. D. gió mùa xích đạo. Câu 11: (1,0 điểm) Hãy điền các cụm từ (dinh dưỡng, thoát nước, rút ngắn, dự trữ, thích nghi) vào chỗ trống cho phù hợp với kiến thức đã học để nêu sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường hoang mạc. Thực vật và động vật thích nghi với sự khô hạn của hoang mạc bằng cách tự hạn chế sự (1) ., đồng thời tăng cường (2) . nước và chất (3) trong cơ thể. Một số loài (4) . thời kì sinh trưởng cho phù hợp với thời kì có mưa ngắn ngủi trong năm. Câu 12: (1,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học hãy điền vào ô trống những nguyên nhân xã hội kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Phi: Nguyên nhân kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Phi .. ... .. ... .. .. .. .. .. .. . .. ... .. .. . .. .. .. .. .. .. .. . Mã đề I - Trang 2/3
- Họ và tên HS: .. Môn: Địa Lí Lớp: 7 . Lớp: 7 II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất? Câu 2: (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau (Năm 2017) Tên nước Thu nhập bình quân đầu người HDI Tỉ lệ tử vong của trẻ em ( USD) (‰) Hoa Kì 59030 0,9 5,8 An-giê-ri 3920 0,7 21,0 Đức 43640 0,9 3,3 Arập-xê-ut 19990 0,8 12,0 Bra-xin 8670 0,7 14,0 Dựa vào bảng số liệu sắp xếp các nước trên thành nhóm nước phát triển, đang phát triển và giải thích vì sao? Bài làm Mã đề I - Trang 3/3
- Mã đề I - Trang 4/3

