Giáo án Lịch sử Lớp 7 - Tiết 56+57 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Kim Phượng

doc 8 trang Khải Bình 15/04/2026 1220
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 7 - Tiết 56+57 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Kim Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_lop_7_tiet_5657_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 7 - Tiết 56+57 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Kim Phượng

  1. Trường THCS Thạch Kim Giáo án Lịch sử 7 Ngày soạn: 19/3/2022 Ngày dạy: /3/2022 Tiết 56 BÀI TẬP LỊCH SỬ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS tiếp tục làm quen và rèn luyện phương pháp làm bài tập lịch sử theo các phương pháp - Trắc nghiệm: Rèn luyện khả năng trí nhớ, mở rộng và nắm vững kiến thức đã học, hoặc nghiên cứu thêm. - Phần viết luận: Khả năng tổng hợp cách viết thành luận văn. Các so sánh, rút ra được kết luận, đánh giá sự kiện 2. Kĩ năng: Làm các dạng bài tập một cách thuần thục. 3. Thái độ: Qúy trọng những thành tựu về kinh tế, văn hoá của cha ông để lại. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Lược đồ hoàn chỉnh Việt Nam (1832) - Một số dòng tranh Đông Hồ - Một số hình ảnh các công trình xây dựng thời TK XVIII – đầu TK XIX 2. Học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. Tiến trình hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 1. Nhà Nguyễn ban hành bộ luật Gia Long vào năm a) 1802 b) 1806 c) 1815 d) 1831 2. Văn học nghệ thuật, khoa học kỹ thuật nước ta cuối TK XVIII đầu TK XIX vẫn được phát triển là do a) Được nhà nước quan tâm giúp đỡ b) Do người Phương tây đã du nhập vào nước ta c) Do nhân nhân ta vươn lên bằng sự sáng tạo, học hỏi d) Tất cả đều đúng 3. Em hãy điền vào chỗ trống còn lại sau Năm 1802, đặt niên hiệu .chọn . kinh đô . lập ra .Năm 1806 ..nhà nước quân chủ tập quyền được củng cố 4. Em hãy dùng gạch nối các sự kiện xảy ra sao cho đúng vị trí các địa danh 1) KN Phan Bá Vành (1821-1827) - Nổi dậy Hà Nội, Bắc Ninh, trận ác liệt nổ ra ở Sơn Tây 2) KN Cao Bá Quát (1854-1856) - Trà Lũ (Nam Định) 3) KN Nông Văn Vân (1833- - Chiếm thành Phiên An (Gia Định) 1835) - Miền núi Việt Bắc 4) KN Lê Văn Khôi (1833-1835) 5. Em hãy sắp xếp sao cho đúng vị trí giữa các tác phẩm thành tựu về văn hóa, nghệ thuật, khoa học, kỹ thuật sao cho đúng Tên tác phẩm thành tựu Tên các ngành - Truyện Kiều của Nguyễn Du Văn học - Chinh phụ ngâm khúc, Cung oán ngâm khúc, thơ của Hồ Nguyễn Thị Kim Phượng 1 Năm học 2021-2022
  2. Trường THCS Thạch Kim Giáo án Lịch sử 7 Xuân Hương, Bà huyện Thanh Quan, Trương Hán Xiêu - Nghệ thuật sân khấu; tuồng chèo, tranh Đông Hồ Nghệ thuật - Kiến trúc của Tây phương - Cửa ngọ môn - Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện (Lê Quí Đôn, Khoa học Phan Huy Chú) - Đại Việt thống sử, Phủ biên tạp lục, Kiên văn tiểu lục, Vân đại loại ngữ, Lịch triều hiến chương loại chí - Gia Định thành thông trí - Chế tạo máy xẻ gỗ và tàu thủy chạy hơi nước Kỹ thuật 5/ Lập bảng thống kê về tình hình kinh tế - văn hóa. TK XVI – TK XVIII Đầu TK XIX XVII Đàng ngoài: trì Quang Trung Có chú ý việc khai hoang, lập trệ, kìm hãm ban hành chiếu ấp, đồn điền NN Đàng trong: khuyến nông => Chưa chú ý thủy lợi vẫn được phát Ktế được khôi Kinh triển phục và p/triển tế TCN Vẫn được Thủ công được Vẫn được p/triển, xuất hiện p/triển, xuất phục hồi dần nhiều xưởng TC, làng TC hiện nhiều làng thủ công TN Xuất hiện Giảm thuế, mở Nhiều thành thị, thị trấn mới nhiều chợ, phố cửa ải, thông Hạn chế buôn bán với nước xá, đô thị, buôn thương buôn ngoài bán với nước bán ngoài được mở rộng, nhưng sau hạn chế VH VH Văn học nghệ Ban hành chiếu VH bác học, VH dân gian phát NT thuật dân gian lập học triển rực rỡ phát triển mạnh Phát triển chữ NT sân khấu, chèo, tuồng, Chữ quốc ngữ nôm tranh dân gian, nhiều công ra đời trình kiến trúc nổi tiếng KHKT - Lịch sử - Địa lý - Y học - KT: tiếp thu KT, máy móc tiên tiến của phương Tây 4. Củng cố - GV cũng cố từng phần cho hs 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Về nhà học toàn bộ phần lịch sử đã học từ học kỳ II tiết sau ôn tập học kì II Nguyễn Thị Kim Phượng 2 Năm học 2021-2022
  3. Trường THCS Thạch Kim Giáo án Lịch sử 7 Ngày soạn: 20/3/2022 Ngày dạy: /3/2022 Tiết 57 ÔN TẬP HỌC KÌ II I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS tiếp tục ôn lại các kiến thức đã học ở học kì II theo các phương pháp - Trắc nghiệm: Rèn luyện khả năng trí nhớ, mở rộng và nắm vững kiến thức đã học, hoặc nghiên cứu thêm. - Phần viết luận: Khả năng tổng hợp cách viết thành luận văn. Các so sánh, rút ra được kết luận, đánh giá sự kiện 2. Kĩ năng: Làm các dạng bài tập một cách thuần thục. 3. Thái độ: Qúy trọng những thành tựu về kinh tế, văn hoá của cha ông để lại. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Lược đồ hoàn chỉnh Việt Nam (1832) 2. Học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. Tiến trình hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Câu 1: Lập bảng tóm tắt các sự kiện chính trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1418 đến 1427 ? STT Niên đại Sự kiện 1 Ngày 7 - 2 - 1418 Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, do Lê Lợi lãnh đạo, bùng nổ. 2 Năm 1424 Nghĩa quân Lam Sơn giải phóng được Nghệ An. 3 Năm 1425 Nghĩa quân Lam Sơn giải phóng được Tân Bình, Thuận Hóa. 4 Năm 1426 + Tháng 9 – 1426 Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định mở cuộc tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vị hoạt động. + Tháng 11 - 1426 Chiến thắng trận Tốt Động - Chúc Động. 5 Cuối năm 1427 Chiến thắng trận Chi Lăng - Xương Giang. Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng. Câu 2: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. * Nguyên nhân thắng lợi: - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi vẻ vang là do nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nà, ý chí bất khuất quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước, toàn dân đoàn kết chiến đấu. Tất cả các tầng lớp nhân dân không phân biệt nam nữ, già trẻ, các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia kháng chiến (gia nhập lực lượng vũ trang nhân dân, tự vũ trang đánh giặc, ủng hộ, tiếp tế lương thực cho nghĩa quân,...) Nguyễn Thị Kim Phượng 3 Năm học 2021-2022
  4. Trường THCS Thạch Kim Giáo án Lịch sử 7 - Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn gắn liền với đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là các anh hùng dân tộc Lê Lợi, Nguyễn Trãi. Những người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa đã biết dựa vào dân, từ cuộc khởi nghĩa phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc quy mô cả nước, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ giải phóng đất nước. * Ý nghĩa lịch sử: - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra một thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam - thời Lê sơ. Câu 3: Trình bày và vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền thời Lê sơ. * Bộ máy chính quyền thời Lê sơ: - Sau khi đánh đuổi quân Minh ra khỏi đất nước, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt, tiến hành xây dựng bộ máy nhà nước mới. - Chính quyền phong kiến được hoàn thiện dần và đến thời vua Lê Thánh Tông thì hoàn chỉnh nhất. Đứng đầu triều đình là vua. Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức vụ cao cấp nhất như tướng quốc, đại tổng quản, đại hành khiển. Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức tổng chỉ huy quân đội. Giúp việc cho vua có các quan đại thần. Ở triều đình có sáu bộ, ngoài ra còn có một số cơ quan chuyên môn. - Ở địa phương, thời vua Lê Thái Tổ và Lê Nhân Tông, cả nước được chia làm 5 đạo. - Dưới đạo là phủ, huyện (miền núi gọi là châu), xã. Đến thời vua Lê Thánh Tông, đổi chia 5 đạo thành 13 đạo thừa tuyên, thay chức An phủ sứ đứng đầu mỗi đạo bằng 3 ti phụ trách ba mặt hoạt động khác nhau ở mỗi đạo thừa tuyên. - Dưới đạo thừa tuyên có phủ, châu, huyện, xã. => Nhận xét; Tổ chức nhà nước quân chủ chuyên chế được xây dựng chặt chẽ. * Sơ đồ bộ máy chính quyền thờ Lê sơ: => Nhận xét: + Nhà nước thời Lê sơ hoàn chỉnh và chặt chẽ hơn so với nhà Trần. + Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông hoàn chỉnh và chặt chẽ nhất so với trước .Triều đình có đầy đủ các bộ ,tự ,các khoa và các cơ quan chuyên môn. Hệ thống thanh tra giám sát được tăng cường từ triểu đình đến địa phương. + Các đơn vị hành chính và bộ máy chính quyền cấp xã được tổ chức chặt chẽ. Câu 4: Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ. * Nông nghiệp: - Giải quyết ruộng đất: + Cho 25 vạn lính (trong tổng số 35 vạn) về quê làm ruộng ngay sau chiến tranh. Còn lại 10 vạn người được chia làm 5 phiên thay nhau về quê sản xuất. + Nhà Lê kêu gọi nhân dân phiêu tán trở về quê làm ruộng. + Đặt ra một số chức quan chuyên lo về nông nghiệp như: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ. - Định lại chính sách chia ruộng đất công làng xã gọi là phép quân điền. - Khuyến khích bảo vệ sản xuất: + Cấm giết trâu bò bừa bãi. + Cấm điều động dân phu trong mùa cấy, gặt. + Bảo vệ đê điều, cho đắp đê ngăn nước mặn. Nguyễn Thị Kim Phượng 4 Năm học 2021-2022
  5. Trường THCS Thạch Kim Giáo án Lịch sử 7 * Công thương nghiệp: - Các ngành, nghề thủ công truyền thống ở các làng xã như kéo tơ, dệt lụa, đan lát, làm nón, đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm,... ngày càng phát triển. - Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời. Thăng Long là nơi tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất. - Các công xưởng do nhà nước quản lí, gọi là Cục bách tác, sản xuất đồ dùng cho nhà vua, vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền đông,...; các nghề khai mỏ đồng, sắt, vàng được đẩy mạnh. - Nhà vua khuyến khích lập chợ mới, họp chợ, ban hành những điều lệ cụ thể quy định việc thành lập chợ và họp chợ. - Việc buôn bán với nước ngoài được duy trì. Thuyền bè các nước láng giềng qua lại buôn bán ở một số cửa khẩu như Vân Đồn, Vạn Ninh, Hội Thống và một số địa điểm ở Lạng Sơn, Tuyên Quang được kiểm soát chặt chẽ. Các sản phẩm sành, sứ, vải, lụa, lâm sản quý là những thứ hàng được thương nhân nước ngoài ưa chuộng. => Nhận xét: Kinh tế nước ta dưới thời Lê sơ phát triển mạnh. Câu 5: Nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ? Vì sao quốc gia Đại Việt đạt được những thành tựu nói trên? * Những thành tựu chủ yếu về giáo dục và khoa cử của Đại Việt thời Lê sơ: - Ngay sau khi lên ngôi vua, Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám ở kinh thành Thăng Long, mở trường học ở các lộ, mở khoa thi và cho phép người nào có học đều được dự thi. Đa số dân đều có thể đi học, đi thi trừ những kẻ phạm tội và làm nghề ca hát. - Ở các đạo, phủ có trường công. Nhà nước tuyển chọn người giỏi, có đạo đức để làm thầy giáo. Nội dung học tập thi cử là các sách của đạo Nho. Thời Lê sơ, Nho giáo chiếm địa vị độc tôn; Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế. - Thời Lê sơ (1428 - 1527) tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên. Riêng thời vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497) tổ chức được 12 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 501 tiến sĩ, 9 trạng nguyên. => Nhận xét: + Giáo dục được nhà nước quan tâm và phát triển mạnh. + Thi cử được tổ thức đều đặn và nghiêm ngặt qua 3 kỳ thi (Hương - Hội - Đình) * Những thành tựu chủ yếu về văn học, khoa học và nghệ thuật của Đại Việt thời Lê sơ: - Văn học chữ Hán phát triển và tiếp tục chiếm ưu thế, có hàng loạt tập văn, thơ nổi tiếng. Văn học chữ Nôm giữ một vị trí quan trọng. - Văn thơ thời Lê sơ có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc. - Sử học có các tác phẩm Đại Việt sử kí (10 quyển), Đại Việt sử kí toàn thư (15 quyển), Lam Sơn thực lực, Việt giám thông khảo tổng luận, Hoàng triều quan chế... - Địa lí học có Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí, An Nam hình thăng đồ. - Y học có Bản thảo thực vật toát yếu. - Toán học có Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp. - Nghệ thuật sân khấu như ca, múa, nhạc, chèo, tuồng được phục hồi nhanh chóng và phát triển, nhất là chèo, tuồng. Nguyễn Thị Kim Phượng 5 Năm học 2021-2022
  6. Trường THCS Thạch Kim Giáo án Lịch sử 7 - Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Lê sơ biểu hiện rõ rệt và đặc sắc ở các công trình lăng tẩm, cung điện tại Lam Kinh (Thanh Hoá). - Điêu khắc thời Lê sơ có phong cách khối đồ sồ, kĩ thuật điêu luyện. => Nhận xét: Thể hiện những tài năng sáng tạo của nhân dân ta và đóng góp vào kho tàng văn hóa của dân tộc. * Giải thích được quốc gia Đại Việt lại đạt được những thành tựu nói trên: - Quốc gia Đại Việt đạt được những thành tựu trên là do sự quan tâm của Nhà nước, biểu hiện qua các chính sách và biện pháp tích cực để khuyến khích, tạo điều kiện cho văn hóa, giáo dục phát triển. - Nhân dân ta có truyền thống thông minh, hiếu học. - Đất nước thái bình. Câu 6: Nêu những nét chính về tình hình xã hội Đàng Ngoài nửa sau thế kỉ XVIII. - Vào giữa thế kỉ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Ngoài suy sụp. Vua Lê chỉ còn là cái bóng mờ trong cung cấm. Phủ chúa thì quanh năm hội hè, yến tiệc, phung phí tiền của. Quan lại, binh lính hoành hành, đục khoét nhân dân. - Ruộng đất của nông dân bị địa chủ, quan lại lấn chiếm. Sản xuất nông nghiệp đình đốn. Hạn lụt, mất mùa liên tiếp xảy ra. Các đê sông Hồng, sông Mã nhiều năm bị vỡ. Hàng chục huyện bị ngập, nhà cửa trôi dạt. Nhà nước đánh thuế rất nặng các loại sản phẩm, hàng hóa. Công thương nghiệp càng sa sút, chợ phố điêu tàn. - Vào những năm 40 của thế kỉ XVIII, hàng chục vạn nông dân chết đói, người sóng sót phải lìa bỏ quê hương, phiêu tán khắp nơi. - Cuộc sống thê thảm đã thúc đẩy người nông dân vùng lên chống lại chính quyền phong kiến. => Nhận xét: - Triều đình nhà Lê ngày càng mục nát, suy yếu. - Đời sống của người dân khổ cực đến mức cùng cực, thê thảm. Câu 7: Nêu những nét chính về tình hình xã hội Đàng Trong ở nửa sau thế kỉ XVIII. - Từ giữa thế kỉ XVIII, chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong suy yếu dần. Việc mua quan bán tước phổ biến. Số quan lại ngày càng tăng, nhất là quan thu thế. Có nơi trong một xã có tới 20 xã trưởng và hàng chục nhân viên thu thuế (gọi là tướng thần). Quan lại, hào cường kết thành bè cánh, đàn áp bóc lột nhân dân thậm tệ và đua nhau ăn chơi xa xỉ. - Trong triều đình Phú Xuân, Trương Phúc nắm hết quyền hành, tự xưng “quốc phó”, khét tiếng tham nhũng. - Nông dân bị địa chủ cường hào lấn chiếm ruộng đất. Nhân dân đồng bằng phải nộp nhiều thứ thuế. Nhân dân miền núi phải nộp lâm thổ sản như ngà voi, sừng tê, mật ong,... - Cuộc sống của người dân ngày càng cơ cực. Nỗi bất bình oán giận của các tầng lớp xã hội đối với chính quyền họ Nguyễn ngày càng dâng cao. => Nhận xét: - Triều đình ngày càng suy yếu, mục nát. - Đời sống nhân dân khổ cực. Câu 8: Lập niên biểu hoạt động của phong trào Tây Sơn từ năm 1771 đến năm 1789. STT Niên đại Sự kiện Nguyễn Thị Kim Phượng 6 Năm học 2021-2022
  7. Trường THCS Thạch Kim Giáo án Lịch sử 7 1 Mùa xuân năm 1771 Khởi nghĩa nông dân Tây Sơn bùng nổ, do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo. 2 Năm 1773 + Mùa thu năm 1773 Nghĩa quân Tây Sơn đã kiểm soát được phần lớn phủ Quy + Tháng 9 - 1773 Nhơn. Nghĩa quân hạ được phủ thành. 3 Giữa năm 1774 Nghĩa quân kiểm soát một vùng rộng lớn từ Quảng Nam ở phía Bắc đến Bình Thuận ở phía Nam 4 Năm 1777 Nghĩa quân Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong. 5 Năm 1785 + Tháng 1 - 1785 Nguyễn Huệ được lệnh tiến quân vào Gia Định. + Ngày 19 - 1 - 1785 Nguyễn Huệ chỉ huy quân Tây Sơn tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm ở Rạch Gầm - Xoài Mút. 6 Năm 1786 + Tháng 6 - 1786 Nghĩa quân hạ được thành Phú Xuân. + Ngày 21 - 7 - 1786 Nghĩa quân Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh ở Đàng Ngoài. 7 Năm 1788 + Giữa năm 1788 Nguyễn Huệ tiến quân ra Thăng Long trị tội Vũ Văn + Tháng 12 - 1788 Nhậm. Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, lập tức tiến quân ra Bắc. 8 Năm 1789 Vua Quang Trung đại phá 29 vạn quân Thanh. Câu 9: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn. * Nguyên nhân thắng lợi: - Có được thắng lợi trên, trước hết là nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột và tinh thần yêu nước cao cả của nhân dân ta. Tiếp đó, sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân đã góp phần quan trọng vào thắng lợi. Quang Trung là anh hùng dân tộc vĩ đại của nhân dân ta ở thế kỉ XVIII. * Ý nghĩa lịch sử: - Trong 17 năm liên tục chiến đấu, phong trào Tây Sơn đã lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Trịnh, Lê, xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia. Đồng thời, phong trào Tây Sơn đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh, bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của Tổ quốc. Câu 10: Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền như thế nào? - Nhân nội bộ Tây Sơn suy yếu, hằng năm đến mùa gió đông - nam, Nguyễn Ánh đem thủy binh tiến ra lấn dần vùng đất của Tây Sơn. - Sau khi chiếm được Quy Nhơn (tháng 6 - 1801), Nguyễn Anh đánh thẳng ra Phú Xuân. Nguyễn Quang Toản phải chạy ra Bắc Hà. Khoảng giữa năm 1802, Nguyễn Nguyễn Thị Kim Phượng 7 Năm học 2021-2022
  8. Trường THCS Thạch Kim Giáo án Lịch sử 7 Ánh huy động nhiều cánh quân thủy - bộ đồng thời tiến ra Bắc. Quân của Nguyễn Ánh lần lượt đánh chiếm vùng đất từ Quảng Trị đến Nam Định rồi tiến thẳng về Thăng Long. Nguyễn Quang Toản vượt sông Nhị chạy lên mạn Bắc Giang thì bị bắt, chấm dứt triều Tây Sơn. - Năm 1802, Nguyễn Ánh đặt niên hiệu là Gia Long, chọn Phú Xuân làm kinh đô, lập ra triều Nguyễn; năm 1806, lên ngôi Hoàng đế. Nhà nước quân chủ tập quyền được củng cố. Vua Nguyễn trực tiếp điều hành mọi việc hệ trọng trong nước, từ trung ương đến địa phương. - Năm 1815, nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (còn gọi là luật Gia Long - niên hiệu của Nguyễn Anh). - Các năm 1831 - 1832, nhà Nguyễn chia nước làm 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc (Thừa Thiên). Đứng đầu mỗi tỉnh lớn là chức tổng đốc, còn các tỉnh vừa và nhỏ là chức tuần phủ. - Quân đội nhà Nguyễn gồm nhiều binh chủng. Ở kinh đô và các trấn, tỉnh đều xây thành trì vững chắc. Một hệ thống trạm ngựa được thiết lập từ Nam Quan đến Cà Mau để kịp thời chuyển tin tức giữa triều đình với các địa phương. - Về quan hệ ngoại giao, các vua Nguyễn thuần phục nhà Thanh. Nhiều chính sách của nhà Thanh được vua nguyễn lấy làm mẫu mực trị nước. Đối với các nước phương Tây, nhà Nguyễn khước từ mọi tiếp xúc. Điều này càng thúc đẩy nước Pháp chuẩn bị việc xâm lược nước ta. => Nhận xét: Nhà nước tư tập quyền Nguyễn Thị Kim Phượng 8 Năm học 2021-2022