Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 8

docx 18 trang Khải Bình 06/05/2026 1810
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_mon_ngu_van_lop_8.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 8

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 8 Phần I. Văn bản Bài 1. ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN (Phan Châu Trinh) VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC ( Phan Bội Châu) A. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức: - Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX. - Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh và Phan Bội Châu. - Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong hai bài thơ. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản thơ yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật. - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ. - Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ. 3. Thái độ: - Liên hệ với bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh trong thời gian bị tù đày trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch. B. Nội dung bài học 1.Hoàn cảnh - Họ là những chiến sĩ cách mạng trên con đường hoạt động bị bắt vào nhà tù 2. Thể thơ - Thất ngôn bát cú đường luật 3. Nội dung - Hai tác phẩm trên đã khắc họa rõ nét hình ảnh người chiến sĩ dù lâm vào cảnh tù đày vẫn giữ tư thế hiên ngang, giữ vững khí phách của người chiến sĩ cách mạng, - Phong thái ung dung giữa muôn trùng khó khăn của cuộc sống. - Giọng thơ thể hiện sự coi thường khó khăn gian khổ pha lẫn chút tự hào: - Ý chí kiên định, bản lĩnh vững vàng -> Tư thế của người chiến sĩ cách mạng, họ làm chủ bản thân mình, sự nghiệp cách mạng cho dù có trắc trở, gian truân. - Coi những thử thách của nhà tù là cơ hội cho người chiến sĩ rèn luyện bản thân, biến nhà tù thành nơi học tập, thể hiện khí phách của người làm trai: -> Tư thế hiên ngang, yêu nước, bất khuất , 3. Nghệ thuật: + Nghệ thuật đối cùng cách nói khoa trương đã xây dựng thành công hình ảnh 1
  2. con người ngang tầm vũ trụ. + Bút pháp: lãng mạn cách mạng + Giọng điệu hào hùng, khẩu khí ngang tàng. C. Luyện tập Đề ra. Phân tích hình tượng người chiến sĩ cách mạng trong bìa thơ Đập đá ở Côn Lôn. Dàn bài. I. Mở bài - Giới thiệu bài thơ Đập đá ở Côn Sơn của Phan Chu Trinh, dẫn dắt hình tượng người chiến sĩ cách mạng trong bài thơ. - Đập đá ở Côn Lôn là khẩu khí của một người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang. Khẩu khí ấy rắn rỏi như chính khí phách của tác giả Phan Chu Trinh - một nhà chí sĩ yêu nước trên bước đường bôn ba cách mạng bị giam cầm, đày ải. Có thể nói rằng, với Đập đá ở Côn Lân nhà chí sĩ Phan Châu Trinh đã khẳng định rằng, có một dòng thơ ca yêu nước chống ngoại xâm loát lên khí phách kiên cường bất khuất. Đồng thời xây dựng lên hình tượng người chiến sĩ yêu nước luôn ngang tàng, khí phách, với ý chí chiến đấu sắc son. II. Thân bài Ý 1. Hoàn cảnh ra đời Ý 2. Khái quát nội dung bài thơ Ý 3. Hình ảnh người chiến sĩ ngang tàng, khí phách của người anh hùng thông qua việc đập đá ở Côn Sơn (được thể hiện trong 4 câu thơ đầu, trích thơ) - Khẩu khí đầy ngang tàng, sừng sững của chí làm trai với lòng kiêu hãnh và ước vọng mãnh liệt “Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn/Lừng lẫy làm cho lở núi non“. - Khí phách của con người dường như “lừng lẫy”, hiên ngang tới mức núi non cũng phải rung chuyển. Hình ảnh của người chí sĩ hiện lên hết sức oai phong, hiên ngang, có cảm giác như núi non có vững chãi đến đâu cũng đành đổ sụp dưới khí phách ấy. - Khát vọng hành động mãnh liệt: “Xách búa đánh tan năm bảy đống/ Ra tay đập bể mấy trăm hòn”. Với nhịp 4/3 khỏe chắc cùng với những từ chỉ hành động “xách búa”, “ra tay” đi với những động từ mạnh “đánh tan”, “đập bể” trong biện pháp nói quá đã tô đậm sức mạnh hơn người của người chí sĩ yêu nước. Người chí sĩ cách mạng từ lâu đã coi công việc khổ sai cực nhọc là một công việc không có gì khó khăn đối với sức mạnh của bản thân, núi đá ở Côn Lôn cứng đến đâu cũng dễ dàn bị ông chinh phục trong một tư thế ngang tàn, mạnh mẽ. Người chí sĩ cách mạng không coi đây là công việc khổ sai mà chính là cách để con người ta rèn luyện. Ý 4. Ý chí chiến đấu sắt son của người anh hùng - Sức chịu đựng bền bỉ dẻo dai “Tháng ngày bao quản thân sành sỏi/ Mưa nắng càng bền dạ sắt son” Côn Đảo thực chất là nơi mà thực dân Pháp cố tình lập ra để giam cầm những chí sĩ yêu nước, nhưng với những chí sĩ cách mạng tài ba, quả 2
  3. cảm và vững chí như Phan Châu Trinh thì đây là nơi tôi luyện ý chí kiên trì, sành sỏi, càng nhiều khổ cực, nắng mưa dãi dầu, lòng con người ta như càng vững, càng tin hơn. - Tinh thần cứng cỏi, trung kiên, không sờn lòng, đổi chí. - Niềm tự hào kiêu hãnh: ông tự cho nhận là “kẻ vá trời” gánh vác hoạt động cách mạng với lí tưởng duy tân, giải phóng đất nước, giải phóng dân tộc. Người chiến sĩ tự nhận trách nhiệm cao cả và vĩ đại vì sự bình yên và no ấm của muôn dân với một phong thái vô cùng tự tin. Ý 5. Đánh gái nội dung , nghệ thuật Ý 6. Mở rộng vấn đề. Liên hệ bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác III. Kết bài Bằng cảm xúc mãnh liệt, chân thật, hình ảnh nhân vật đã biểu hiện tâm hồn, khí phách, nhiệt tình cách mạng của nhà chí sĩ Phan Châu Trinh trong hoàn cảnh lỡ bước. Đó cũng là khí phách và hình tượng tiêu biểu cho cả một thế hệ yêu nước, vào đầu thế kỉ XX ở nước ta như Phan Bội Châu, Huỳnh Thúc Kháng, Phan Đình Phùng, Qua đó nhắc nhở thế hệ trẻ chúng ta phải một lòng một dạ đối với đất nước, với dân tộc, luôn cố gắng phấn đấu không ngừng để xây dựng đất nước sánh vai cùng cường quốc năm châu. D. Yêu cầu thực hành 1. HS nắm vững phần nội dung 2. Viết hoàn chỉnh đề phần Luyện tập ******************************************* Bài 2. VĂN BẢN ÔNG ĐỒ Vũ Đình Liên A. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức: - Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một. - Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Phân tích được những chi tiết về nội dung và nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ: - Cảm thông cho hoàn cảnh của ông Đồ,biết qúi trọng và gĩư gìn những truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc. B. Kiến thức cơ bản. Bài thơ khắc họa hình ảnh ông đồ a.Hình ảnh ông đồ thời vàng son. 3
  4. Tết đến, hoa đào nở. Ông đang là trung tâm chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ, tôn vinh của mọi người: "Bao nhiêu người thuê viết. Tấm tắc ngợi khen tài". Hình ảnh ông đồ tài năng hoà cùng cái đông vui, náo nức của phố phường ngày giáp Tết. Ông chính là một trong những nơi gặp gỡ, hội tụ của văn hoá - tâm linh người Việt một thời. b. Hai khổ thơ tiếp theo: Ông đồ thời kì bị quên lãng Ông đồ "vẫn ngồi đấy", giữa phố xá đông đúc người qua lại nhưng lẻ loi, lạc lõng, không ai biết, "không ai hay". Tác giả không miêu tả tâm trạng ông đồ, nhưng bằng biện pháp nhân hoá, hai câu thơ: "Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu" đã nói lên một cách thấm thía nhất, đắt nhất nỗi buồn tủi, xót xa của nhà nho buổi thất thế. Nỗi buồn tủi thấm đẫm lên cả những vật vô tri vô giác. Ông đồ "ngồi đấy" chứng kiến và nếm trải tấn bi kịch của cả một thế hệ. Đó là sự tàn tạ, suy sụp hoàn toàn của nền Nho học. Hình ảnh "lá vàng" lìa cành và "mưa bụi bay" trong trời đất mênh mang là những ẩn dụ độc đáo cho sự tàn tạ, sụp đổ đó. Hai khổ thơ tả cảnh nhưng chính là để thể hiện nỗi lòng của người trong cảnh. Đó là nỗi xót xa lặng lẽ, nỗi đau đớn ngậm ngùi của lớp nhà nho buổi giao thời. b. Khổ thơ cuối: Ông đồ - người "muôn năm cũ" Hoa đào vẫn nở, Tết vẫn đến, quy luật thiên nhiên vẫn tuần hoàn, nhưng người thì không thấy nữa: "Không thấy ông đồ xưa." Tứ thơ: cảnh cũ còn đó, người xưa ở đâu và hình ảnh "người muôn năm cũ" gợi lên trong lòng người đọc niềm cảm thương, tiếc nuối vô hạn. "Người muôn năm cũ", trước tiên là các thế hệ nhà nho và sau đó còn là "bao nhiêu người thuê viết" thời đó. Vì vậy, "hồn" ở đây vừa là hồn của các nhà nho, vừa là linh hồn của nét sinh hoạt văn hoá truyền thống tốt đẹp đã từng gắn bó thân thiết với đời sống của con người Việt Nam hàng trăm nghìn năm. Hai câu cuối là câu hỏi nhưng không để hỏi mà như một lời tự vấn. Dấu chấm hỏi đặt ở cuối bài thơ như rơi vào im lặng mênh mông nhưng từ đó dội lên bao nỗi niềm. Đó là nỗi day dứt, tiếc nhớ, thương xót ngậm ngùi của tác giả và cũng là của cả một thế hệ các nhà thơ mới. Đó còn là nỗi mong ước tìm lại, gặp lại vẻ đẹp của một thời đã qua. c. Tâm trạng của tác giả Bài thơ chủ yếu khắc hoạ hình ảnh ông đồ, tác giả không trực tiếp bộc lộ tình cảm của mình. Tuy nhiên, thông qua giọng thơ lúc hân hoan, lúc trầm lắng; qua hình ảnh thiên nhiên lúc đẹp tươi, lúc rơi rụng tàn tạ; qua những câu nghi vấn mà thực chất là lời tự vấn, nỗi day dứt, người đọc có thể dễ dàng nhận ra một Vũ Đình Liên như đang lặng lẽ đứng ở một góc phố khuất dõi theo số phận của ông đồ với một niềm mến yêu, thương cảm và nhớ tiếc rưng rưng. 2. Vài nét về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Thể thơ ngũ ngôn vừa phù hợp với lối kể chuyện, vừa thích hợp để diễn tả tâm tình. 4
  5. Kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ của bài thơ đã làm nổi bật chủ đề tác phẩm: quá trình tàn tạ, suy sụp của nền nho học. Ngôn ngữ, hình ảnh trong sáng, bình dị nhưng hàm súc, đầy ám ảnh, giàu sức gợi. C. Luyện tập. Đề ra. Phân tích bài thơ Ông Đồ của Vũ Đình Liên Yêu cầu học sinh lập dàn bài và viết bài Dàn ý Mở bài - Vũ Đình Liên là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới. Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ. - Ông đồ là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương cảm của Vũ Đình Liên. Tuy sáng tác không nhiều nhưng chỉ với bài Ông đồ, Vũ Đình Liên đã có vị trí xứng đáng trong phong trào Thơ mới. - Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của “ông đồ”, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của nhà thơ. Thân bài: Hình ảnh ông đồ trong bài thơ * Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sông thanh bần bằng nghề dạy học. Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đôi hoặc đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột, vừa để trang hoàng nhà cửa ngày Tết vừa để gửi gắm lời cầu chúc tốt lành. Khi đó, ông đồ được thiên hạ tìm đến và ông có dịp trổ tài, đồng thời có được ít tiền tiêu Tết. - ý 1. Ồng đồ thời chữ nho còn được đề cao +Mỗi khi Tết đến, hoa đào nở, ông đồ lại bày mực tàu, giấy đỏ bên hè phố đông người qua lại để viết chữ, viết câu đối đỏ cho mọi người. + Hình anh ông đồ trở thành thân quen không thể thiếu trong mỗi dịp Tết đến. Ông góp mặt vào cái đông vui, nhộn nhịp cua phô’ phường. + Người người tìm đến để thuê ông viết chữ, viết câu đối nên ông rất “đắt hàng“ “Bao nhiêu người thuê viết”. + Người người tìm đến còn để thưởng thức tài viết chữ đẹp của ông. Họ tấm tắc ngợi khen tài họa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay. ->Như vậy, vào thời chữ Nho còn được đề cao, ông đồ trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ của mọi người. Ý 2. Ông đồ vào thời chữ nho đã suy tàn + Cảnh tượng lúc này vắng vẻ đôn thê lương Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? + Nỗi buồn lan sang cả vật vô tri vô giác: Giấy đỏ buồn không thắm; Mực đọng trong nghiên sầu. 5
  6. ->Bằng biện pháp nhân hóa, tác giả diễn tả rất thành công nỗi buồn thấm đẫm trong lòng ông đồ +Nỗi buồn thấm cả vào đất trời, cây cỏ. Trời đất cũng ảm đạm, lạnh lẽo như lòng ông: Lá vàng rơi trên giấy; Ngoài giời mưa bụi bay. Lá vàng rơi vốn đã gợi sự tàn tạ, buồn bã; đây lại là lá vàng rơi trên những tờ giấy dùng để viết câu đối của ông đồ. Điều đó, chứng tỏ chẳng có ai đến nhờ ông đồ viết chữ, viết câu đổi như xưa. Cộng vào đó là hình ảnh “mưa bụi bay” càng làm cho cảnh thêm buồn, lòng người thêm buồn Vào thời chữ nho đã suy tàn, ông đồ vẫn ngồi đấy như xưa, nhưng cuộc đời đã hoàn toàn khác xưa. Đường phô” vẫn đông người qua, nhưng không ai biêt đên sự có mặt của ông! Ông vẫn cô” bám lấy sự sông, vẫn muôn có mặt với cuộc đời, nhưng cuộc đời đã quên hẳn ông! ông ngồi đấy bên phô’ đông mà vô cùng lạc lõng, lẻ loi. Ông ngồi đấy lặng lẽ mà trong lòng ông là một tấn bi kịch, là sự sụp đỏ hoàn toàn. Ý 3. Niềm cảm thương chân thành của tác giả + Tác giả thương cảm trước cảnh ông đồ lạc lõng, lẻ loi giữa phô” xá đông người qua lại. Đó cũng chính là sự thương cảm của tác giả dành cho một lớp người (những nhà nho) thời Hán học suy tàn. Họ vốn là trung tâm của đời sông văn hóa dân tộc, được xã hội tôn vinh bỗng trở nên lạc bước trong thời đại mới, bị cuộc đời bỏ quên và cuối cùng là vắng bóng. + Tác giả tiếc nhớ cảnh cũ người xưa. Đó là cảnh phô” xá đông người qua lại. Bên hè phô’ những ông đồ già bày mực tàu giấy đỏ đế viết chữ, viết câu đôi cho mọi người. Trong bài thơ, tác giả thể hiện tâm trạng ngậm ngùi day dứt trước sự tàn tạ rồi vắng bóng của ông đồ, con người của một thời đã qua. Hai câu thơ cuối là lời tự vấn, là nỗi niềm thương tiếc khắc khoải của tác giả trước việc vắng bóng “ông đồ xưa”. Từ sự vắng bóng ông đồ khi Tết đến, nhà thơ bâng khuâng, xót xa nghĩ tới những người “muôn năm cũ” không bao giờ còn thấy nữa. Câu hỏi không có trả lời, gieo vào lòng người đọc những cảm thương, tiếc nuôi không dứt. + Trong bài thơ này, cái xưa cũ không còn nữa mà nhà thơ ngậm ngùi nhớ tiếc đó đã từng gắn bó thân thiết, dường như không thể thiêu đối với đời sông Việt Nam hàng trăm năm, lại mang vẻ đẹp văn hóa và gắn với những giá trị tinh thần truyền thông, thì niềm hoài cổ đó có một ý nghĩa nhân văn và thể hiện một tinh thần dân tộc đáng trân trọng. Kết bài Với kết cấu đầu cuối tương ứng (mở đầu là: Mỗi năm hoa đào nở; Lại thấy ông đồ già và kết thúc là: Năm nay đào lại nở; Không thấy ông đồ xưa), nhà thơ đã làm nổi bật chủ đề bài thơ, thể hiện tình cảnh thất thế, tàn tạ đáng buồn của ông đồ một cách đầy ám ảnh. Ngôn ngữ thơ rất trong sáng, bình dị và hàm súc. Nhờ vậy, mà nội dung bài thơ 6
  7. đã lắng đọng trong tâm hồn độc giả. Một lần nữa ta có thể khẳng định: Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của “ông đồ”, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của nhà thơ. D. Yêu cầu thực hành 1. HS nắm vững phần nội dung 2. Viết hoàn chỉnh đề phần Luyện tập ************************************************** BÀI 3. VĂN BẢN : NHỚ RỪNG (Thế Lữ) A. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức. - Nhớ lại những nét chính về nhà thơ Thế Lữ. - Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Phân tích được những chi tiết về nội dung và nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. - Phân tích một số hình ảnh và chi tiết nghệ thuật của bài thơ. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước cho học sinh B. Kiến thức cơ bản. - Nội dung: Mượn lời con hổ trong vườn bác thú ,tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước,niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ. - Nghệ thuật: Sử dụng bút pháp lãng mạn,với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hoá, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm. - Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa. - Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng. - Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú,giàu sức biểu cảm. C . Luyện tập. 1. Cảm nhận của em về đoạn thơ sau. “ Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan. . Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.” a. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vị trí khổ thơ. b. Thân bài: - Nội dung + Cảnh đêm vàng bên bờ suối, con hổ là bạo chúa khát máu và là thi sĩ hào hoa 7
  8. + Những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn, co hổ như vị triết gia đầy suy từ về giang sơn đất nước + Những bình minh cây xanh nắng gội, chúa tể hưởng thụ cuộc sống của mình. + Những chiều máu sau rừng, cảnh dữ dội và con hổ là bạo chúa dũng mãnh vừa trãi qua một cuộc chiến đang chờ đối thủ giãi chết để làm chủ vũ trụ - Nghệ thuật: + Điệp ngữ, Câu hỏi tu từ,từ ngữ phủ định đưa lên đầu câu, câu cảm thán. -> Tâm trạng: Nỗi nhớ da diết, đau đớn về những ngày tháng huy hoàng đã qua, ý thức được về quá khứ oai phong không còn. c. Kết bài. Đoạn thơ hay nhất của bài thơ . tiêu biểu cho bút pháp lãng mạn và tài năng của thế lữ trong việc sử dụng Việt ngữ 2. Phân tích bài thơ Nhớ rừng a. Mở bài. Giới thiệu tác giả tác phẩm: Thế Lữ là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ Mới giai đoạn đầu 1932 - 1945. Bài thơ “Nhớ rừng” là một trong những tác phẩm nổi tiếng, làm nên thành công cho hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn củaThế Lữ Khái quát nội dung tác phẩm: Bài thơ thông qua tâm trạng uất hận trước hoàn cảnh thực tại và nỗi nhớ thời quá khứ vàng son của con hổ để nói lên tâm trạng của chính những người dân đang chịu cảnh mất nước lúc bấy giờ. b. Thân bài: Luận điểm 1: Tâm trạng uất hận của con hổ khi bị giam cầm - Sử dụng một loạt các từ ngữ gợi cảm thể hiện tâm trạng chán nản, uất ức: “ căm hờn”, “nằm dài”, “chịu ngang hàng”, “bị làm trò”, “bị nhục nhằn”. Sự đau đớn, nhục nhã, bất bình của con hổ như bắt đầu trỗi dậy mãnh liệt khi nhìn thực tại tầm thường trước mắt. Luận điểm 2: Quá khứ vàng son trong nỗi nhớ của con hổ - Nằm trong cũi sắt, con hổ nhớ về chốn sơn lâm – nơi nó từng ngự trị, đó là nơi có hàng ngàn cây đại thụ, có tiếng gió rít qua từng kẽ lá, tiếng của rừng già ngàn năm. Tất cả gợi ra một khu rừng hoang dã, hùng vĩ như vô cùng bí ẩn . - Hình ảnh con hổ giữa chốn rừng xanh bạt ngàn được miêu tả qua một loạt từ ngữ miêu tả, gợi hình: “dõng dạc”, “đường hoàng”, “lượn tấm thân”, “vờn bóng”, “ mắt quắc” , thể hiện sự uy nghi, ngang tàng, lẫm liệt của loài chúa tể rừng xanh. - Hình ảnh con hổ khi còn làm vua chốn rừng xanh được miêu tả qua nỗi nhớ về quá khứ: Một loạt những hình ảnh sóng đôi giữa rừng già và loài chúa tể sơn lâm: “Đêm vàng bên bờ suối” – “ ta say mồi uống ánh trăng”, “ngày mưa” – “ ta lặng ngắm giang sơn”, “bình minh nắng gội” – “giấc ngủ ta tưng bừng”, “chiều sau rừng” – “ta đợi chết ”. - Việc sử dụng 1 loạt câu hỏi tu từ, đặc biệt là câu cuối đoạn đã thể hiện tâm 8
  9. trạng nuối tiếc, nhớ nhung một quá khứ vàng son, một thời kì oanh liệt, tự do, ngạo nghễ làm chủ thiên nhiên núi rừng. Luận điểm 3: Nỗi uất hận khi nghĩ về thực tại tầm thường, giả dối - Quay trở về với hiện thực, con hổ với nỗi “uất hận ngàn thâu” đã vạch trần toàn bộ sự giả dối, tầm thường, lố bịch của cuộc sống trước mắt: Ấy là những “cảnh sửa sang tầm thường, giả dối”, cái bắt chước đầy lố bích của thiên nhiên giả tạo, cố cho ra cái “vẻ hoang vu” nơi rừng thiêng sâu thẳm. Luận điểm 4: Khao khát tự do sục sôi trong lòng con hổ - Giọng điệu bi tráng, gào thét với núi rừng (“hỡi ”), lời nói bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ, sự nuối tiếc về quá khứ và khao khát tự do, dù trong giấc mộng, con hổ cũng muốn được quay về nơi rừng già linh thiêng. ⇒ Mượn lời của con hổ, tác giả đã thay cho tiếng lòng của con dân Việt Nam trong thời kì mất nước, ấy là tiếng than nuối tiếc cho một thời vàng son của dân tộc, là tiếng khao khát tự do cháy bỏng, sục sôi trong từng người dân yêu nước. Luận điểm 5: Nghệ thuật - Thể thơ tự do hiện đại, phóng khoáng, dễ dàng bộc lộ cảm xúc - Ngôn ngữ độc đáo, có tính gợi hình, gợi cảm cao - Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng thành công: nhân hóa, so sánh, điệp cấu trúc, câu hỏi tu từ, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - Giọng điệu, nhịp thơ linh hoạt, khi thì buồn thảm, khi hào hùng, lẫm liệt, theo trình tự logic hiện thực – quá khứ c. Kết bài: - Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật: “Nhớ rừng” không chỉ thành công ở nghệ thuật tinh tế, mà còn có giá trị lớn về nội dung, đại diện cho tiếng lòng của mọi người dân Việt Nam đang sục sôi trước hoàn cảnh đất nước. - Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Bài thơ góp phần to lớn vào sự thành công của phong trào Thơ mới. D. Yêu cầu thực hành 1. HS nắm vững phần nội dung 2. Viết hoàn chỉnh đề phần Luyện tập ************************************* Bài 4. VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG (TẾ HANH) A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này; tình yêu quê hương đằm thắm. - Hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết. 2. Kĩ năng: 9
  10. - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễm cảm tác phẩm thơ. - Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ. 3.Thái độ: - Giáo dục cho hs lòng yêu quê hương đất nước B. Kiến thức cơ bản 1. Tác giả - Tên thật Trần Tế Hanh (1921-2009). - Quê : Quảng Ngãi. - Thơ ông thường mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết. 2 .Tác phẩm. a. Nội dung: + Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động chài lưới. + Cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng ,tha thiết của nhà thơ. b. Nghệ thuật: + Biện pháp so sánh: “Cánh buồm giương to (như) mảnh hồn làng” .Cánh buồm trắng hình ảnh quen thuộc được so sánh như là linh hồn của quê hương đang nằm trong cánh buồm. Hình ảnh “Chiếc thuyền nhẹ hăng (như) con tuấn mã” sự so sánh chiếc thuyền như tuấn mã đã giúp người đọc có cảm giác được sự mạnh mẽ của chiếc thuyền vượt qua mọi sóng gió biển cả. Động từ “hăng” được sử dụng thể hiện sự hiên ngang, sức sống mãnh liệt của chiếc thuyền + Biện pháp tu từ nhân hóa: cánh buồm: “rướn thân trắng bao la thâu góp gió” và hình ảnh “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm”. + Sử dụng ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: “Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” + Hình ảnh thơ chân thực, gần gũi khiến cho bài thơ thêm phần thi vị, bay bổng. Sử dụng phương thức miêu tả và biểu cảm, chủ yếu yếu tố miêu tả giúp các yếu tố biểu cảm, trữ tình thêm phần rõ nét. Với sự kết hợp các phương thức miêu tả và biểu cảm, trữ tình giúp bài thơ Quê hương thể hiện được tinh tế và đầy chân thực cuộc sống con người nơi đây. + Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ,phóng khoáng. C. Luyện tập Đề 1. Phân tích bài thơ Quê hương a. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm : Quê hương là bài tiếng nổi tiếng của nhà thơ Tế Hanh - Khái quát nội dung tác phẩm: bài thơ thể hiện tình quê hương sâu đậm của tác giả - một người con xa quê. b. Thân bài: Luận điểm 1: Bức tranh làng quê miền biển và cảnh lao động của người dân 10
  11. chài * Bức tranh làng quê miền biển: + Lời giới thiệu: “vốn làm nghề chài lưới” ⇒ làng nghề đánh cá truyền thống + Vị trí: sát ngay bờ biển, “nước bao vây” ⇒ Lời giới thiệu giản dị, mộc mạc, không rườm rà, hoa mỹ. * Cảnh lao động của người dân làng chài: - Cảnh đánh bắt cá trên biển: + Không gian, thời gian: 1 buổi sớm trời trong, gió nhẹ ⇒ điều kiện thuận lợi để ra khơi. + Hình ảnh chiếc thuyền đánh cá: dũng mãnh vượt biển, thể hiện qua các động từ mạnh “hăng”, “phăng”, “mạnh mẽ vượt” và phép so sánh “như con tuấn mã” + Hình ảnh cánh buồm giữa biển khơi: con thuyền như linh hồn của người dân làng chài, nổi bật trên nền trời bao la rộng lớn ngoài biển khơi. ⇒ Khung cảnh tuyệt đẹp, trần đầy sức sống, sự tươi mới, hứa hẹn một ngày ra khơi thắng lợi. - Cảnh con thuyền trở về sau 1 ngày lênh đênh trên biển + Người dân: tấp nập, hớn hở với thành quả của 1 ngày đánh bắt + Hình ảnh người dân chài: làn da “ngăm rám nắng” , thân hình “nồng thở vị xa xăm” ⇒ khỏe mạnh, đậm chất miền biển, đầy lãng mạn với “vị xa xăm” – vị của biển khơi, của muối, của gió biển - đặc trưng cho người dân chài. + Hình ảnh con thuyền: động từ nhân hóa “mỏi”, “nằm”, “nghe”, con thuyền như một con người lao động, biết tự cảm nhận thân thể của mình sau một ngày lao động mệt mỏi. ⇒ Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển và hình ảnh khỏe khoắn, tràn đầy sức sống, tinh thần lao động của người dân làng chài. Luận điểm 2: Nỗi nhớ da diết, tình cảm thắm thiết của tác giả với quê hương của mình - Liệt kê một loạt các hình ảnh của làng quê: “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồn vôi”, “con thuyền rẽ song”, thể hiện nỗi nhớ quê hương chân thành, da diết của tác giả. - Câu thơ cuối: “mùi nồng mặn” – mùi của biển khơi, cá tôm, mùi của con người ⇒ hương vị đặc trưng của quê hương miền biển. Câu cảm thán như một lời nói thốt ra từ chính trái tim của người con xa quê với một tình yêu thủy chung, gắn bó với nơi đã bao bọc mình. Luận điểm 3: Nghệ thuật - Thể thơ tám chữ phóng khoáng, phù hợp với việc bộc lộ cảm xúc giản dị, tự nhiên. - Các hình ảnh liên tưởng, so sánh, nhân hóa vô cùng độc đáo. - Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giọng điệu nhẹ nhàng, da diết. c. Kết bài: - Khẳng định lại giá trị : Với những đặc sắc nghệ thuật bài thơ “Quê hương” 11
  12. không chỉ là thành công lớn trong sự nghiệp thơ Tế Hanh mà còn thể hiện tình cảm yêu thương, nỗi lòng sâu sắc, cảm động của tác giả đối với quê hương của mình. - Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Đây là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ dạt dào tình cảm của Tế Hanh và cũng là một trong những bài thơ hay nhất viết về tình cảm quê hương. Đề 2: Vẻ đẹp bức tranh làng quê vùng biển trong bài thơ “Quê hương” của nhà thơ Tế Hanh. 1.Mở bài: - Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ Quê hương. - Giới thiệu luận điểm cần chứng minh: Vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong bài thơ. 2.Thân bài. a.Khái quát: Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh mà bài thơ Quê hương là sự khởi đầu.Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) sau được in lại trong tập Hoa niên (1945).Tác phẩm đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về làng quê gần gũi,thân thiết của tác giả b. Nội dung: Phân tích dẫn chứng để làm rõ các nội dung chính. * Đó là vẻ đẹp bình dị của chính làng quê tác giả,một làng chài ven biển Miền Trung (Phân tích hai câu thơ đầu) * Vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá. + Hiện lên trong khung cảnh thiên nhiên trong sáng,thơ mộng của buổi bình minh.(Dẫn chứng) + Khí thế lao động hăng hái được gợi tả qua hình ảnh những chàng trai “phăng mái chèo” và những chiếc thuyền “mạnh mẽ vượt trường giang” + Hình ảnh cánh buồm là một so sánh độc đáo gợi ra linh hồn của làng chài với bao nhiêu nỗi niềm của người dân chài. * Vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong cảnh đoàn thuyền trở về. + Cảnh ồn ào,tấp nâp trên bến đỗ là một bức tranh sinh hoạt lao động ở làng chài được miêu tả hết sức sinh động,chan hoà với niềm vui sướng trước thành quả lao động và thể hiện khát vọng ấm no hạnh phúc của người dân chài.(Dẫn chứng) + Hình ảnh những chàng trai và con thuyền sau chuyến ra khơi tạo nên một vẻ đẹp vừa chân thực vừa lãng mạn với hương vị riêng biệt khó quên của làng chài. + Liên hệ đến các bài thơ cùng viết về Quê hương và phong cảnh quê hương của các tác giả khác và rút ra được cái hay,cái đặc sắc của bài thơ cũng như tình yêu quê hương, đất nước của nhà thơ Tế Hanh. 3. Kết bài. Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ và khẳng định ý nghĩa của vấn đề . Nêu cảm nhận của bản thân. 12
  13. D. Yêu cầu thực hành 1. HS nắm vững phần nội dung 2. Viết hoàn chỉnh đề phần Luyện tập ************************************** Phần II. Tiếng Việt I. Ôn tập các kiểu câu Đặc điểm Các kiểu Đặc điểm hình thức Chức năng Ví dụ câu - Có từ ngữ nghi vấn (ai, - Chức năng chính là 1. Bao giờ bạn gì, nào, sao,tại sao. Đâu, dùng để hỏi. đi Hà Nội? bao giờ, bao nhiêu, à, ư, - Trong nhiều trường ( Hỏi) Câu nghi vấn hả, chứ, không đã, chưa) hợp,câu nghi vấn 2. Bạn có thể hoặc hay (noíi các vế có không dùng để hỏi lấy giùm mình quan hệ lựa chọn). mà dùng để cầu cái bút ở bàn - Khi viết, câu nghi vấn khiến, khẳng định, được không? kết thúc bằng dấu chấm phủ định, đe doạ, (Cầu khiến) hỏi bộc lộ tình cảm cảm 3.Sao mẹ lâu về xúc.. thế nhỉ? (Bộc lộ tình cảm,cảm xúc). - Là câu có từ ngữ cầu - Dùng để ra lệnh, 1.Hãy đi về đi! Câu cầu khiến như hãy, đừng, chớ, yêu cầu, đề nghị, 2.Cứu tôi với! khiến đi, thôi, nào hay ngữ điệu khuyên bảo. cầu khiến. - Khi viết kết thúc bằng dấu chấm than khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm. - Là câu có từ ngữ cảm - Dùng để bộc lộ 1. Chao ôi! đẹp thán như ôi, than ôi, hỡi tình cảm, cảm xúc quá. ơi, chao ôi, trời ơi,biết của người nói(người 2. Tôi hạnh Câu cảm bao, xiết bao, biết chừng viết) phúc biết bao. thán nào. - Xuất hiện chủ yếu 3. Hỡi đồng bào 13
  14. - Khi viết thường kết thúc trong ngôn ngữ nói toàn quốc! bằng dấu chấm than. hằng ngày và ngôn ngữ văn chương - Câu trần thuật không có - Chức năng chính đặc điểm hình thức của dùng để kể, thông 1. Hôm nay, các kiểu câu nghi vấn, cầu báo, nhận định, miêu trời mưa rất to. Câu trần khiến, cảm thán. tả 2. Ngày mai lớp thuật - Khi viết, thường kết thúc - Ngoài ra câu trần mình đi lao bằng dấu chấm nhưng đôi thuật còn dùng để động. khi nó có thể kết thúc yêu cầu, đề nghị hay bằng dấu chấm than hoặc bộc lộ tình cảm,cảm chấm lưởng. xúc. - Là câu có từ ngữ phủ -Thông báo,xác nhận 1. Không phải định như : không, chẳng , không có sự vật,sự tôi làm việc đó. chả, chưa, không phải là, việc, tính chất, quan 2. Anh ấy chưa Câu phủ chẳng phải là, đâu có hệ nào đó (câu phủ đi du lịch. định phải, đâu có định miêu tả) - Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ) II. Bài tập Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn ? Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì ? a. Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho cảnh biệt li . Vậy thì sự biệt li không chỉ co một nghĩa buồn rầu khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ? b. Quan lớn đỏ mặt tía tai , quay ra quát rằng : - Đê vỡ rồi ! ... Đê vỡ rồi , thời ông cách cổ chúng mày , thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không ? ... Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chậy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa ? ( Phạm Duy Tốn ) c. Vua sai lính điệu em bé vào phán hỏi : - Thằng bé kia , mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc ? ( Em Bé Thông Minh ) d . Một hôm cô tôi gọi tôi đén bên cười hỏi : - Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ? Tôi cười dài trong tiếng khóc , hỏi cô tôi : - Sao cô biết mợ con có con ? ( Nguyên Hồng ) 14
  15. Bài tập 2 : So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau : a . Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột ! b . Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột ! ( Tắt Đèn , Ngô Tất Tố ) Bài tập 3 : Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không ? a . Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ , ngặt vì cất dở mẻ rượu , em chịu khó thay anh , đến sáng thì về . ( Thạch Sanh ) b . Tuy thế , nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: “Em muốn cả anh cùng đi nhận giải” (Tạ Duy Anh ) Bài tập 4: Xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây : a . Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình. ( Tô Hoài ) b . Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh , em sung bướng reo lên : - Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông! ( Cây Bút Thần ) Bài tập 5: Hãy xác định kiểu câu nghi vấn , cầu khiến, cảm thán , trần thuật trong các câu sau ( Không xét các câu trong ngoặc vuông ). a. U nó không được thế ! ( Ngô Tất Tố ) b. Người ta đánh mình thì không sao, mình đánh người ta thì mình phải tù, phải tội ( Ngô Tất Tố) c. Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả ? ( Tô Hoài ) d. Này , em không để chúng nó yên được à? ( Tạ Duy Anh ) e. Các em đừng khóc . ( Thanh Tịnh ) g. Ha ha ! [ Một lưỡi gươm ! ] ( Sự tích Hồ Gươm ) h. “Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới , Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông” ( Tế Hanh ) Bài tập 6: Xác định các kiểu câu (Câu nghi vấn , cầu khiến , cảm thán ,trần thuật, phủ định ) trong đoạn trích sau. “Thoáng thấy mẹ về đến cổng , thằng Dần mừng nhảy chân sáo : - U đi đâu từ lúc non trưa đến giờ ? Có mua được gạo hay không ?Sao u lại về không thế ? Cái Tí ở trong bếp sa sả mắng ra : - Đã bảo u không có tiền , lại cứ lằng nhằng nói mãi ! Mày tưởng người ta dám bán chịu cho nhà mày sao ? Thôi ! Khoai chín rồi đây, để tôi đổ ra ông xơi , ông đừng làm tội u nữa . Rồi nó tất tả bồng em chạy ra trước thềm đon đả chào mẹ : - U đã về ạ ! ông lí cởi trói cho thầy con chưa , hở u ? Cái nón của u làm sao bị rách tan thế này ?Tay u làm sao phải buộc giẻ thế kia ? Chị Dậu không trả lời. Thẩn thờ , chị đón lấy con bé và ngồi ghé vào bên mép 15
  16. chõng .” Bài tập 7 : Tìm các câu nghi vấn trong các câu dưới đây và cho biết chúng có những đặc điểm hình thức nào của câu nghi vấn : a. Tôi hỏi cho có chuyện : - Thế nó cho bắt à ? (Nam Cao) b. Không ! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về. Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt : - Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu! (Nguyên Hồng) c. Vua hỏi: “Còn nàng út đâu ?”. Nàng út bẽn lẽn dâng lên vua mâm bánh nhỏ. (Truyền thuyết Hùng Vương) d. Anh có biết con gái anh là một thiên tài hội họa không? (Tạ Duy Anh) e. Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng? (Nam Cao) Phần III. Tập làm văn I. Kiến thức cần nhớ.( HS Soạn ra vở) 1. Vai trò của các yếu tố biểu cảm, miểu tả, tự sự trong văn bản nghị luận. 2. Cách làm bài văn nghị luận. II. Một số đề văn nghị luận 1. Đề 1. Viết một bài văn nghị luận ngắn ( khoảng 300) bàn về vấn đề: “Văn học và tình thương” Gợi ý: a. Mở bài. - Khái quát ý nghĩa của văn học và mối quan hệ giữa văn học và tình thương. b. Thân bài. - Giải thích văn học là gì? Tình thương là gì ? + Văn học là một bộ môn nghệ thuật lấy ngôn từ làm chất liệu phản ánh và khám phá thế giới,, khám phá con người bằng các hình tượng văn học khác để bộ lộ những rung cảm, những nhận thức sâu sắc nhất của tác giả và gợi sự đồng cảm của người đọc. + Tình thương là gì ? - Là những tình cảm, cảm xúc nảy sinh từ những rung cảm trong cuộc sống. Đó là những rung động trước cái đẹp của cuộc sống, trước sự việc, hiện tượng diễn ra xung quanh mình. - Mối quan hệ giữa vằn học và tình tương. + Tình thương là nguồn gốc khơi gợi những cảm xúc cho văn học. + Còn văn học lại tái hiện, phản ánh và ca ngợi tình thương của con người. ( Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, tình yêu quê hương, đất nước) - Nhờ văn học con người đã biết yêu thương nhau hơn, cuộc đời trở nên tốt đẹp hơn. 16
  17. - Đánh giá ý nghĩa của văn học đối với con người c. Kết bài. - Khẳng định mối quan hệ giữa văn học và tình tương. - Cảm nhận và liên hệ bản thân. Đề 2. Lợi ích của hoạt động thể thao. Mở bài : - Giới thiệu hoạt động thể dục thể thao rất cần thiết. - Giới thiệu môn thể thao bóng đá đem lại lợi ích gì? Thân bài: - Bóng đá là một môn thể thao rất có lợi. Bóng đá có lợi cho sức khoẻ + Chơi bóng đá các cơ quan của cơ thể hoạt động mạnh hơn, tăng sức dẻo dai, linh hoạt. + Chơi bóng đá cũng như hoạt đông thể thao khác làm cho hình thể phát triển đẹp. - Bóng đá rèn luyện tinh thần: + Rèn luyện sự dũng cảm + Rèn luyện ý thức đồng đội. + Chơi bóng đá giải trí sau khi lao động, học tập (dẫn chứng pt...) - Suy nghĩ của bản thân: + Bóng đá là môn thể thao đang được hâm mộ nhất... + Em thích tham gia bóng đá để rèn luyện thân thể và tinh thần không dam mê đến mức quên việc học tập,không chơi vô tổ chức làm ảnh hưởng đến sinh hoạt nhất là không chơi trên đường giao thông. Kết bài - Khẳng định bóng đá là môn thể thao có ích. - Bóng đá có ích khi biết chơi đúng chỗ, đúng cách. Đề 3. Bàn về vấn đề lười học của học sinh Mở bài: Giới thiệu hiện tượng lười học của học sinh - Từ bao đời dân tộc Việt Nam ta có tinh thần hiếu học và ham học, đến nay vẫn được lưu truyền. Thế nhưng trong xã hội vẫn còn một thành phần học sinh rất lười học, dùng mọi cách để trốn học hay thậm chí bỏ học. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này ta cùng đi tìm hiểu về hiện tượng lười học của học sinh. Thân bài: Nghị luận về hiện tượng lười học của học sinh hiện nay 1. Giải thích hiện tượng lười học ở học sinh: - Không có tinh thần học tập - Chán nản trong học tập - Đến trường thì không tập trung - Về nhà không chịu học 2. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lười học ở học sinh hiện nay: - Do cá nhân học sinh: lười nhác học tập, bị lôi kéo, nghiện game, học tập đua đòi theo bạn bè, không có mục dích phấn đấu, không có ước mơ, . 17
  18. - Gia đình: cha mẹ không yêu thương chăm sóc con cái, tạo áp lực cho con trong học tập làm con chán nản, chưa có sự quan tâm đến con cái, . - Nhà trường: thầy cô giáo chưa tạo được sự hứng thú trong học tập đối với học sinh, có nhiều cách dạy bảo thủ, chương trình học nặng nề, áp lực thành tích, . - Xã hội: hòa nhịp với sự phát triển của xã hôi tiếp thu nền văn hóa không tốt của thế hệ học sinh, mê thế giới ảo, . 3. Thực trạng của học sinh lười học hiện nay: - Tỷ lệ học sinh bỏ học, trốn tiết ngày càng nhiều - Có nhiều học sinh bỏ học, bị dụ dỗ vào tệ nạn xã hội ngày càng phổ biến - Thành tích học tập ngày càng giảm 4. Biện pháp tránh hiện tượng lười học ở học sinh: - Cá nhân học sinh phải hiểu rõ trách nhiệm của mình, có niềm say mê học tập, không bị dụ dỗ bởi các trò chơi vô bổ - Gia đình quan tâm và chăm sóc con em nhiều lơn - Nhà trường chú ý tới học sinh, đưa các chương trình giảng dạy độc đáo và thú vị để gây hứng thú cho học sinh Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về hiện tượng lười học của học sinh hiện nay. - Tự hiểu rõ mình là tương lai của đất nước - Ra sức học tập và làm việc. III. Yêu cầu thực hành 1. HS nắm vững phần nội dung 2. Viết hoàn chỉnh đề phần Luyện tập 18