4 Đề thi kiểm định chất lượng Ngữ văn Lớp 8 - Lần II - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề thi kiểm định chất lượng Ngữ văn Lớp 8 - Lần II - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_thi_kiem_dinh_chat_luong_ngu_van_lop_8_lan_ii_nam_hoc_2.pdf
Nội dung tài liệu: 4 Đề thi kiểm định chất lượng Ngữ văn Lớp 8 - Lần II - Năm học 2020-2021 (Có đáp án)
- ĐỀ SỐ 1 UBND HUYỆN ĐỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG LẦN II PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học: 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn 8 Thời gian làm bài: 90 phút Câu 1 (2.0 điểm) Cho câu thơ sau: “Ta nghe hè dạy bên lòng...” a. Hãy chép tiếp câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ? b. Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? tác giả nào? c. Đoạn văn có mấy câu cảm thán? Câu cảm thán đó dùng để thực hiện hành động nói là gì? d. Tiếng chim tu hú ở cuối bài có ý nghĩa gì? Câu 2 (3.0 điểm) Viết một bài văn ngăn trình bày suy nghĩ của mình về chủ đề: Gia đình trong lòng em. Câu 3 (5.0 điểm) Giới thiệu về một danh lam thăng cảnh hoặc một lễ hội mà em thích. ---------------- Hết ---------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- PHÒNG GD&ĐT .. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG LẦN II NĂM HỌC 2020-2021 MÔN THI: NGỮ VĂN 8 Câu Ý Nội dung Điểm a. Câu thơ tiếp Ta nghe hè dậy bên lòng 0.5 Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi! 1 Ngột làm sao, chết uất thôi Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu! b. - Khổ thơ vừa chép nằm trong tác phẩm Khi con tú hú – Tố Hữu 0.25 c. - Đoạn thơ vừa chép có hai câu cảm thán: 0.5 + Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi! + Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu! - Hành động nói: Bộc lộ cảm xúc 0.25 d. - Tiếng chim tu hú kết thúc bài thơ là âm thanh của tự do bên 0.5 ngoài thúc giục đến da diết, khăc khoải... Gia đình trong lòng em. * Về kĩ năng: - Biết cách viết một bài văn nghị luận ngăn. - Ý tưởng sáng tạo, thể hiện được quan điểm, suy nghĩ của mình. 2 - Văn phong trong sáng, có cảm xúc; lập luận chặt chẽ, kết hợp tốt các phương thức biểu đạt trong hành văn. * Lưu ý: Nếu học sinh trình bày thành một đoạn văn nghị luận trình bày được những hiểu biết, suy nghĩ về vai trò của gia đình, lập luận chặt chẽ, thuyết phục, giáo viên chấm vẫn cho điểm nhưng không đạt điểm tối đa.( chỉ cho đến 2/3 tổng số điểm). * Về nội dung: Học sinh có thể trình bày quan điểm của mình theo nhiều cách. Nhưng dù viết theo cách nào cũng phải bám vào yêu cầu “Gia đình trong lòng em”. Dưới đây là một số gợi ý định hướng chấm bài: 0.5 1. Giải thích: Gia đình là chỉ những người thân thiết có quan hệ hôn nhân, huyết thống, . 0.5 2. Giới thiệu và nêu những ấn tượng chung nhất về gia đình. 2 3. Chia sẻ những suy nghĩ về “gia đình” - Vai trò của gia đình + Là nơi ta được sinh ra, được nuôi dưỡng, chăm sóc để lớn khôn. + Là môi trường giáo dục đầu tiên có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách. + Là bến đỗ, nơi neo đậu, chốn bình yên để ta tìm về 4. Phản đề: Phê phán những biểu hiện về ý thức, hành vi thiếu trách nhiệm với gia đình không biết trân trọng mái ấm gia đình vẫn còn tồn tại trong xã hội hiện nay.
- - Ý thức được trách nhiệm với gia đình (bằng những việc làm, hành động cụ thể). - Bày tỏ những ước muốn về gia đình. Câu Phần Yêu cầu Điểm a Về kĩ năng 3 - Viết đúng bố cục, thể loại bài văn thuyết minh về danh lam thăng 1.0 cảnh. - Ngôn ngữ diễn đạt trong sáng, mạch lạc; lập luận giầu sức thuyết phục. - Bài viết không sai quá 3 lỗi chính tả. Về nội dung - Mở bài: Giới thiệu tên danh lam thăng cảnh hoặc lễ hội. 0.5 - Thân bài: Giới thiệu được những nét chính thật ấn tượng về danh 3.0 thăng hoặc lễ hội mình biết, yêu thích (có thể nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ, địa điểm, thời gian; nếu là lễ hội phải có cách thức tổ chức - tiến trình Lễ - Hội; sự găn bó của danh thăng hay lễ Hội với nhân dân; thái độ bảo vệ di sản văn hóa, di tích, danh thăng của nhân dân, cộng đồng...) 0.5 - Kết bài: Cảm nghĩ về danh thăng hay lễ Hội vừa giới thiệu; liên hệ .... * Lưu ý: Trên đây là những gợi ý chấm cơ bản, khi chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của HS để đánh giá cho phù hợp, tránh đếm ý cho điểm thuần túy, cho điểm tối đa những bài viết sáng tạo, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc...Cho điểm lẻ đến 0,25 điểm.
- ĐỀ SỐ 2 Trường THCS . ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (Năm học 2020 – 2021) Môn: Ngữ văn- Lớp 8 (Thời gian làm bài 90 phút) Câu 1: (3 điểm) Cho đoạn văn sau: " Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa ; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù . Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng" . ( Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn) a. Đoạn văn trên gồm mấy câu? Mỗi câu được trình bày theo mục đích nói nào? b. Viết đoạn văn (6 - 8 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của Trần Quốc Tuấn ? c. Kể tên 2 văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn 8 cũng nói về lòng yêu nước ( Nêu rõ tên văn bản, tác giả) Câu 2: (2 điểm) Cho 2 câu sau: “ Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu ” a) Chép những câu tiếp theo để hoàn thiện đoạn trích? b) “Nước Đại Việt ta” được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? c) Văn bản được viết theo thể loại nào? Em hiểu gì về thể văn cổ đó? Câu 3: (5 điểm) Cho câu thơ sau: “Ta nghe hè dậy bên lòng” a. Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ? b. Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Tác giả nào? c. Đoạn văn có mấy câu cảm thán? Câu cảm thán đó dùng để thực hiện hành động nói là gì? d. Tiếng chim tu hú ở cuối bài có ý nghĩa gì? e. Viết đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo hình thức tổng phân hợp nêu cảm nhận về tâm trạng người tù qua khổ thơ vừa chép.
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (Năm học 2020 – 2021) Môn: Ngữ văn- Lớp 8 Câu 1: (3 điểm) a. Đoạn văn gồm 2 câu( 0,25đ) Kiểu câu trần thuật – được dùng với mục đích biểu cảm( 0,25đ) b. Viết đoạn văn: giới thiệu được tác giả- danh tướng kiệt xuất của nhà Trần. - Đoạn văn diễn tả cảm động nỗi lòng của chủ tướng Trần Quốc Tuấn trước sự lâm nguy của đất nước khi chứng kiến tội ác và sự ngang ngược của xứ giặc: đau xót đến quặn lòng, căm thù giặc sục sôi, quyết tâm không dung tha cho chúng, quyết tâm chiến đấu đến cùng cho dù thịt nát xương tan: “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng" .(2điểm) c. HS kể đúng tên văn bản, tác giả: - “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn (0.25đ) - “Nước Đại Việt ta” (hoặc Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi (0.25đ) Câu 2: (2 điểm) a) Chép đầy đủ hoàn thiện đoạn trích ( 0.5đ) b) Đoạn trích “ Nước Đại Việt ta” được trích trong tác phẩm “ Bình Ngô đại cáo” của tác giả Nguyễn Trãi( 0,5 đ) - Bình Ngô đại cáo được sáng tác năm 1428 sau khi quân ta đại thăng, diệt và làm tan rã 15 vạn quân Minh xâm lược c) VB được viết theo thể văn nghị luận cổ: cáo (là thể văn nghị luận cổ thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết. Cáo phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu (1đ) Câu 3: (5 điểm) a) Chép đúng các câu thơ tiếp (0.5 đ) Ta nghe hè dậy bên lòng Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi! Ngột làm sao, chết uất thôi Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu! b) Khổ thơ vừa chép nằm trong tác phẩm Khi con tú hú (sáng tác 7/ 1939 khi Tố Hữu bị băt giam trong nhà lao Thừa Phủ - Huế) (0.5 đ) c) Đoạn thơ vừa chép có hai câu cảm thán: (0.5 đ) Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!
- Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu! Hành động nói: Bộc lộ cảm xúc d) Tiếng chim tu hú kết thúc bài thơ là âm thanh của tự do bên ngoài thúc giục đến da diết, khăc khoải......(0.5 đ) e) Đoạn văn khoảng 10 – 12 câu (3đ) * Hình thức: Trình bày đúng hình thức một đoạn văn, đảm bảo số câu (10 – 12 câu), có đánh số câu (0.5đ) * Nội dung: (2.5đ) - Mở đoạn: giới thiệu khái quát bài thơ, tác giả, dẫn dăt đến khổ 2: Tâm trạng bực bội, đâu khổ và niềm khát khao tự do của nhà thơ. - Thân đoạn: Nêu được các nội dung sau + Tâm trạng của người tù cách mạng: đau khổ, ngột ngạt dược nhà thơ biêủ đạt trực tiếp + Bốn câu lục bát ngăt nhịp bất thường 6/2, 3/3, dùng hai câu cảm thán liên tiếp cùng với việc sử dụng các động từ mạnh: đạp tan phòng, chết uất, các thán từ “Ôi, thôi, làm sao” đoạn thơ trở thành tiếng kêu phẫn uất của người mát tự do. + Cùng với tiếng kêu ấy chính là tâm trạng bực bội, ngột ngạt muốn phá tan xiềng xích của người tù cách mạng + Niềm khát khao tự do cháy bỏng của người tù muốn thoát ra khỏi từ ngục trở về với cuộc sống tươi đẹp tự do bên ngoài. Cảnh bên ngoài dệp bao nhiêu rực rỡ bao nhiêu thì người tù càng đau đớn sôi sục bấy nhiêu. Đó là ý chí bất khuất kiên cường của người tù. + Tiếng kêu của con chim tu hú là tiếng gọi thiết tha của tự do, của sự sống đầy quyến rũ với người tù CM trẻ tuổi. Kết đoạn: Khái quát lại tâm trạng và niềm khát khao của người người tù. - Hết-
- ĐỀ SỐ 3 Trường THCS . ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (Năm học 2020 – 2021) Môn: Ngữ văn- Lớp 8 (Thời gian làm bài 90 phút) Đề bài Câu 1: (2,0 điểm) a. Nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn? b. Đặt hai câu nghi vấn dùng để: - Yêu cầu một người bạn cho mình mượn quyển sách. - Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn học. Câu 2: (1,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: ... “Lão Hạc ơi (1)! Lão hãy yên lòng mà nhăm măt (2)! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão (3). Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão (4). Ðến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hăn và bảo hăn: "Ðây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào..."(5)”. (Trích “Lão Hạc” - Nam Cao.) Cho biết mỗi câu (2), (3), (4), (5) trong đoạn văn thực hiện hành động nói nào? Câu 3: (2,0 điểm) Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ cuối bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh. Câu 4: (5,0 điểm) Giới thiệu về một trò chơi dân gian mà em biết.
- HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (2,0 điểm) a. Học sinh nêu được đúng đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn (1,0 điểm): - Đặc điểm hình thức: + Có các từ nghi vấn (ai, gì, nào...) hoặc có từ “hay” để nối các vế có quan hệ lựa chọn. (0,25 điểm) + Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi. (0,25 điểm) - Đặc điểm chức năng: Câu nghi vấn có chức năng chính là để hỏi. (0,5 điểm) b.(1đ) Học sinh đặt được mỗi câu đúng được 0,5đ). Câu 2 (1,0 điểm) Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm: - Câu (2), (3) thực hiện hành động điều khiển. - Câu (3), (4) thực hiện hành động hứa hẹn. Câu 3 (2,0 điểm) Học sinh cảm nhận được: - Giới thiệu khái quát nội dung của đoạn thơ: Tế Hanh đã trực tiếp bày tỏ nỗi nhớ của mình về làng quê miền biển thật cảm động... (0,25 điểm) - Nỗi nhớ ấy luôn thường trực trong ông, thể hiện qua cụm từ "luôn tưởng nhớ". Quê hương hiện lên cụ thể với một loạt hình ảnh quen thuộc, gần gũi: màu nước xanh, cá bạc, buồm vôi, con thuyền...và "mùi nồng mặn" đặc trưng của quê hương làng chài... (1,0 điểm) - Tác giả sử dụng điệp từ "nhớ", phép liệt kê, kết hợp câu cảm thán góp phần làm nổi bật tình cảm trong sáng tha thiết của người con với quê hương yêu dấu. Đoạn thơ như lời nhăc nhở chúng ta nhớ về cội nguồn, quê hương, đất nước... (0,75 điểm) Câu 4 (5,0 điểm) - Mở bài: Giới thiệu khái quát về trò chơi mà em biết (0,5 điểm). - Thân bài: (4,0 điểm) + Nguồn gốc trò chơi + Số người chơi, dụng cụ chơi (giới thiệu rõ yêu cầu về số người tham gia cũng như yêu cầu về dụng cụ). + Cách chơi (luật chơi): Thế nào thì thăng, thế nào thì thua, thế nào là phạm luật. + Yêu cầu đối với trò chơi. + Ý nghĩa của trò chơi trong đời sống thể chất, tinh thần, ý nghĩa xã hội... + Ý thức khôi phục các trò chơi dân gian. - Kết bài: Suy nghĩ sâu săc về đối tượng thuyết minh (0,5 điểm) * Lưu ý:
- - Căn cứ vào khung điểm và thực tế bài làm của học sinh, giám khảo linh hoạt cho điểm, sát với từng phần đảm bảo đánh giá đúng năng lực của học sinh. - Khuyến khích các bài viết sáng tạo, đủ ý, thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng thuyết minh, hành văn trong sáng, mạch lạc, bố cục rõ ràng.
- ĐỀ SỐ 4 TRƯỜNG THCS ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 Năm học: 2020 - 2021 Phần I. (6.0 điểm) Cho câu thơ sau: Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Câu 1: ( 1,0 điểm) Chép 5 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện đoạn thơ và cho biết đoạn thơ trích trong tác phẩm nào? Của ai? Câu 2: ( 0,5 điểm) Khái quát nội dung đoạn thơ trên bằng một câu văn. Câu 3: ( 1.0 điểm) Trong một đoạn thơ khác của bài thơ có hai câu thơ: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. Hãy gọi tên và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong hai câu thơ trên. Câu 4: ( 3.5 điểm) Viết đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu nêu cảm nhận của em về những câu thơ vừa chép, trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ (gạch chân và chú thích câu hỏi tu từ). Phần II. ( 4.0 điểm) Cho đoạn văn Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt thời nào cũng có. (“Nước Đại Việt ta” Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi ) Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn văn trên khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt. Để chứng minh cho nội dung ấy, tác giả đã nêu ra những yếu tố nào ? Câu 2 (1,0 điểm): Xét theo mục đích nói, câu văn “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập” thuộc kiểu câu gì và thực hiện hành động nói nào ? Câu 3 ( 2.0 điểm): Qua văn bản có đoạn trích trên kết hợp với hiểu biết của bản thân, em hãy viết đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ về lòng yêu nước của nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay. ---------------Hết--------------
- ĐÁP ÁN ĐỀ THI Nội dung Biểuđiểm Cho câu thơ sau: Phần I Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng 6, 0 điểm Chép 5 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện đoạn thơ và cho biết đoạn thơ trích trong tác phẩm nào? Của ai? 1,0 điểm - HS chép chính xác đoạn thơ. Nếu chép sai 1 từ trừ 0,25 điểm; 0,5 sai quá 4 từ, không cho điểm ( nếu sai về lỗi chính tả trong từ hoặc sai về dấu mà không làm ảnh hưởng đến ý thơ thì trừ 0,25 đ) 0,25 Câu 1: - Đoạn thơ trên trích trong bài thơ: Quê hương 0,25 - Tác giả: Tế Hanh Khái quát nội dung đoạn thơ trên bằng một câu văn. 0,5 điểm Câu văn: Đoạn thơ trên miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh Câu 2 cá lúc bình minh. 0,5 Trong một đoạn thơ khác của bài thơ có hai câu thơ: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. Hãy gọi tên và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng Câu 3 trong hai câu thơ trên 1,0 điểm - Phép tu từ: + Nhân hóa: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ - Tác dụng: + Gợi liên tưởng con thuyền như những người dân chài lưới đang ở trạng thái nghỉ ngơi thảnh thơi sau một ngày lao động vất vả, 0,25 cảm nhận bằng tâm hồn mình chất biển mặn mòi. 0,25 + Giúp người đọc cảm nhận được được tình yêu quê hương thiết tha sâu đậm của nhà thơ. 0,5 Viết đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu nêu cảm nhận 3,5 của em về những câu thơ vừa chép, trong đoạn có sử dụng điểm một câu hỏi tu từ ( gạch chân và chú thích câu hỏi tu từ) * Yêu cầu về nội dung : HS có nhiều cách viết, song đảm bảo các ý cơ bản sau : - Thông qua những tính từ miêu tả trong, nhẹ, hồng -> cảnh săc thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp tươi sáng, tinh khôi, thanh nhẹ, yên bình. - Nổi bật giữa thiên nhiên đó là hình ảnh những người dân chài và con thuyền băng băng lướt sóng ra khơi. + Hình ảnh những người dân chài: trẻ khỏe, sung sức. Từ bơi thuyền gợi nên cái tư thế nhẹ nhàng, thảnh thơi phù hợp với khung cảnh lãng mạn ở câu thơ trên. + Hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi: nghệ thuật so sánh “chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” và một loạt tính từ, động từ đặc tả sức mạnh: hăng, phăng, mạnh mẽ, vượt đã Câu 4 diễn tả khí thế của những con thuyền nối đuôi nhau ra khơi, toát
- lên sức sống khỏe khoăn và một vẻ đẹp hào hùng. + Hình ảnh cánh buồm no gió: “Cánh buồm giương to thâu góp gió”. Tác giả lấy cái hữu hình so sánh với cái vô hình khiến cánh buồm trở nên vừa có hình hài, vừa có linh hồn. Từ ngữ miêu tả tinh tế: “cánh buồm giương to” vừa thể hiện sự rộng lớn vừa thể hiện xu hướng tiến về phía trước đồng thời cũng đầy linh thiêng. Động từ “rướn” diễn tả tư thế vươn mình tiến lên khiến cánh buồm như kiêu hãnh hơn, mạnh mẽ hơn. - Nhịp thơ khỏe khoăn, tươi vui, thể hiện khí thế sôi nổi và niềm khát khao hạnh phúc ấm no của người dân làng biển. => 6 câu thơ vừa là bức tranh phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi qua đó cho thấy tình cảm tự hào của tác giả về sức sống mãnh liệt của làng quê thân thương. * Yêu cầu về kỹ năng: - Bài làm phải được tổ chức thành một đoạn văn quy nạp hoàn chỉnh (nếu không đáp ứng được trừ 0,25 điểm) - Đoạn văn có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp (nếu không đáp ứng trừ 0,25 điểm). - Có sử dụng hợp lý câu hỏi tu từ (nếu không đáp ứng trừ 0,5 điểm). * Cách cho điểm: - Điểm 3,5: Bài viết đáp ứng tốt các yêu cầu trên. - Điểm 3: Bài viết đáp ứng được các yêu cầu trên. Còn một vài sai sót không phải lỗi cơ bản. - Điểm 2: Bài viết chỉ đáp ứng một nửa hoặc măc lỗi kiến thức, kĩ năng như đã hướng dẫn ở trên - Điểm 1: Viết sơ sài, lộn xộn. - Điểm 0: Để giấy trăng Cho đoạn văn Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau, Song hào kiệt thời nào cũng có. Phần II ( “Nước Đại Việt ta” Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi ) 4,0 điểm Đoạn văn trên khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt. Để chứng minh cho nội dung ấy, tác giả đã nêu ra những luận cứ nào ? 1,0 điểm Các yếu tố: + Yếu tố lịch sử, + Yếu tố văn hóa + Yếu tố cương vực lãnh thổ + Yếu tố phong tục Câu 1 + Yếu tố chủ quyền 1.0
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày gộp lại nhưng vẫn đủ ý, vẫn cho điểm tối đa. Học sinh có thể chỉ trình bày các dẫn chứng mà không khái quát được thì cho nửa số điểm. HS trình bày thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm. Xét về mục đích nói câu văn “ Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập” thuộc kiểu câu gì, thực hiện hành động nói nào? 1,0 điểm - Câu trần thuật 0,5 Câu 2 - Hành động nói: trình bày 0,5 Qua văn bản có đoạn trích trên kết hợp với hiểu biết của bản thân, em hãy viết đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ về lòng yêu nước của nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay. 2,0 điểm * Yêu cầu về nội dung: HS có nhiều cách viết, song đảm bảo các ý cơ bản sau : - Giải thích thế nào là lòng yêu nước? - Biểu hiện của lòng yêu nước trong giai đoạn hiện nay. - Vai trò, tác dụng của lòng yêu nước. - Bàn luận mở rộng: + Phê phán những người không có lòng yêu nước. + Bài học nhận thức và hành động. * Yêu cầu về kĩ năng: Trình bày bằng một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi, đúng phương thức nghị luận về một vấn đề xã hội. Suy nghĩ xuất phát từ hiểu biết và ý thức đúng đăn. Cảm xúc chân thành. * Cách cho điểm: - Điểm 2: Đáp ứng những yêu cầu trên. - Điểm 1,5: Đáp ứng những yêu cầu trên, măc lỗi kĩ năng không cơ bản - Điểm 1: Bài viết sơ sài, măc lỗi kiến thức, kĩ năng cơ bản. Câu 3 - Điểm 0: Để giấy trăng.

