4 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 - Học kì II
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 - Học kì II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_thi_ngu_van_lop_8_hoc_ki_ii.docx
Nội dung tài liệu: 4 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 - Học kì II
- Đề thi kì 2 Ngữ Văn lớp 8 (Đề 1) Môn Ngữ văn lớp 8 Thời gian làm bài: 90 phút Phần I (5.0 điểm): Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời các câu hỏi: ...(1) Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe khôn đuổi được quân thù; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai. (2) Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! (3) Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên; chẳng những thân ta kiếp này chịu nhục, rồi đến trăm năm sau, tiếng dơ khôn rửa, tên xấu còn lưu, mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng tướng bại trận. (4) Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? Câu 1 : Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Của ai? Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. Câu 2 : Ghi lại nội dung của đoạn văn bằng một câu hoàn chỉnh. Câu 3 : Xác định kiểu câu của các câu (1), (2), (4) trong đoạn và cho biết mục đích nói của các câu đó. Câu 4: Khát vọng đánh thắng giặc ngoại xâm, giành độc lập - tự do cho Tổ quốc của vị chủ tướng trong đoạn văn trên đã trở thành hiện thực. Nhưng từ khát vọng, ước mơ đến hiện thực ấy là cả một chặng đường dài. Hãy viết một đoạn văn (khoảng nửa trang giấy thi) để chia sẻ với bạn bè về khát vọng, ước mơ của em và cả những dự định để biến ước mơ ấy trở thành hiện thực. Phần II (5.0 điểm): Kết thúc bài thơ “Quê hương”, nhà thơ Tế Hanh viết: Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá! Tình yêu quê hương trong xa cách, với Tế Hanh, là nỗi nhớ khôn nguôi những hình ảnh thân thuộc của làng chài ven biển miền Trung. Còn tình yêu quê hương trong em là gì? Hãy viết bài văn nghị luận về tình yêu quê hương, đất nước của thế hệ trẻ ngày nay. Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (Đề 2)
- Đề thi Ngữ Văn lớp 8 Thời gian làm bài: 90 phút I. Trắc nghiệm (4 điểm) 1. Nội dung bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu là gì? a. Thể hiện lòng yêu cuộc sống của nhà thơ b. Thể hiện lòng yêu cuộc sống và khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày c. Thể hiện lòng yêu thiên nhiên sâu sắc của tác giả 2. Câu thơ: “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ” thể hiện tâm trạng nào của Bác? a. Tâm trạng vui tươi, lạc quan thưởng ngoạn ánh trăng b. Sự vô tư, hồn nhiên của Bác khi hòa cùng ánh trăng c. Lòng say mê thiên nhiên, phong thái ung dung của Bác ngay trong cảnh ngục tù tăm tối d. Sự bối rối, xốn xang của Bác khi bắt gặp ánh trăng 3. Vua Lý Công Uẩn đã nhận định thành Đại La có ưu thế gì để lựa chọn làm kinh đô mới? a. Ở vào nơi trung tâm đất trời, được thế rồng cuộn hổ ngồi b. Đúng ngôi nam, bắc, đông, tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi c. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng d. Cả a, b, c 4. Văn bản Nước Đại Việt ta nêu lên những tiền đề cơ bản nào có ý nghĩa then chốt với toàn bài cáo? a. Tiền đề về nhân nghĩa b. Tiền đề lịch sử: chân lí về sự tồn tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt c. Cả a và b 5. Câu: “Anh đã nghĩ thương em thế này hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh” thực hiện hành động nói nào? a. Hành động trình bày b. Hạnh động cầu khiến c. Hành đông bộc lộ cảm xúc d. Hành động hứa hẹn 6. Câu: “Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường” trong Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp có ý nghĩa gì? a. Phê phán lối học thực dụng, hình thức hòng mưu cầu danh lợi b. Phê phán lối học thụ động c. Phê phán lối học vẹt d. Phê phán lối học sách vở, thiếu thực tiễn 7. Qua đoạn trích Đi bộ ngao du, em hiểu Ru – xô là người như thế nào? a. Là người giản dị
- b. Người yêu mến, gần gũi với thiên nhiên c. Người yêu tự do d. Cả a, b, c 8. Quan hệ vai giao tiếp giữa ông Giuốc – đanh và bác phó may là: a. Quan hệ ngang hàng b. Quan hệ trên dưới c. Quan hệ thân sơ II. Tự luận (6 điểm) 1. Chép nguyên văn bài thơ Tức cảnh Pác Bó của Hồ Chí Minh. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ (2đ). 2. Viết bài văn thuyết minh giới thiệu về Trần Quốc Tuấn và tác phẩm Hịch tướng sĩ. (4đ) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (Đề 3) Đề thi Ngữ Văn lớp 8 Thời gian làm bài: 90 phút I. Trắc nghiệm (3 điểm) 1. Nội dung phản ánh của Chiếu dời đô là gì? a. Ý chí tự cường của nhân dân ta b. Khát vọng của nhân dân Đại Việt về một đất nước độc lập, tự cường và thống nhất c. Ý chí của một nhà vua yêu nước d. Ý chí của một nhà vua yêu nước, có tài lãnh đạo và có tầm nhìn xa trông rộng 2. Trong Bàn về phép học, Nguyễn Thiếp chủ yếu bàn về vấn đề gì? a. Bàn về lối học hình thức b. Bàn về mục đích học tập c. Bàn về phương pháp học tập d. Bàn về mục đích, phương pháp và tác dụng của việc học chân chính 3. Bác phó may dựa vào tính xấu nào của ông Giuốc – đanh để moi tiền ông ta? a. Thói học đòi làm sang b. Thói ưa nịnh c. Sự quê kệch d. Thói hoang phí 4. Câu thơ: “Nhờ ơn trời biển lặng, cá đầy ghe” thuộc kiểu hành động nói nào? a. Hành động hỏi b. Hành động cầu khiến c. Hành động trình bày d. Hành động bộc lộ cảm xúc 5. Vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí minh trong bài thơ Ngắm trăng là: b. Yêu quý, trân trọng trăng như người bạn tinh thần
- c. Tinh thần thép vượt khó khăn, tâm hồn tự do hướng đến thiên nhiên d. Cả a, b, c 6. Trật tự trong câu nào dưới đây biểu thị trình tự trước sau theo thời gian của sự việc được nói đến? a. Thẻ của nó, người ta giữ; hình của nó người ta đã chụp rồi b. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng c. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập/ Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương d. Sen tàn cúc lại nở hoa II. Tự luận (7 điểm) 1. Viết một đoạn văn từ 5 – 7 câu nêu cảm nghĩ của em về hai câu thơ: Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng Cuộc đời cách mạng thật là sang. (Tức cảnh Pác Bó – Hồ Chí Minh) (2đ) 2. Hãy xác định kiểu câu và hành động nói trong các câu sau: a. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. (1đ) b. Đào tổ nông thì cho chết! (1đ) 3. Chứng minh rằng trong “Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi đã nêu lên một quan niệm khá hoàn chỉnh về tổ quốc”(3đ) Đề thi Ngữ văn lớp 8 Học kì 2 (Đề 4) Đề thi Ngữ Văn lớp 8 Thời gian làm bài: 90 phút I. Trắc nghiệm (3 điểm) 1. Ý nghĩa hai câu thơ: “Dân chài lưới làn da rám nắng/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” là gì? a. Người dân chài đầy vị mặn của biển b. Người dân chài khỏe mạnh, cường tráng và gắn bó máu thịt với biển khơi c. Người dân chài có làn da rám nắng d. Vị mặn mòi của biển 2. Điểm giống nhau giữa Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta là gì? a. Vừa là áng văn chương bất hủ, vừa là văn kiện lịch sử quan trọng gắn với lịch sử dân tộc b. Vừa mng tư tưởng, tình cảm của cá nhân kiệt xuất, vừa kết tinh ý chí, nguyện vọng dân tộc c. Thể hiện lòng yêu nước và tinh thần dân tộc sâu sắc d. Cả a, b, c 3. Câu cầu khiến nào dưới đây không dùng để khuyên nhủ?
- a. Có phải duyên nhau thì thắm lại./ Đừng xanh như lá, bạc như vôi b. Các bạn trật tự đi! c. Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua d. Hãy uống đủ 2 lít nước mỗi ngày nhé! 4. Điều gì không xuất hiện trong nỗi nhớ của Tế Hanh khi phải xa quê hương? a. Màu nước xanh b. Cá bạc c. Biển lặng gió d. Con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi 5. Ý nghĩa câu kết: “ Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?” thể hiện điều gì? a. Lời ban bố quyết định dời đô b. Lời phủ dụ yên dân c. Sự rút ngắn khoảng cách giữa vua và nhân dân trăm họ d. Cả a, b, c 6. Câu nào sau đây là câu phủ định bác bỏ? a. Chú chim bị thương không đứng dậy được nữa, nằm thở dốc b. Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp c. Không, chúng con không đói nữa đâu d. Tôi chưa hề biết trên đời này lại có những chuyện mới lạ như vậy: bên bờ biển có những vỏ sò đủ màu sắc như thế kia, và có được quả dưa hấu ăn cũng phải trải qua bao nhiêu là nguy hiểm. II. Tự luận (7 điểm) 1. Phân tích và chỉ ra tác dụng của trật tự từ được sử dụng trong câu sau: Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung. (1đ) 2. Xác định kiểu câu và hành động nói được sử dụng trong câu sau: - Khốn nạn Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! (1đ) 3. Đọc câu thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ” (Quê hương – Tế Hanh) a. Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ trong bài. (1đ) b. Viết một đoạn văn diễn dịch từ 7 – 10 câu nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên. (4đ)

