Đề cương ôn tập môn Covid 19 Ngữ Văn Lớp 8

docx 11 trang Khải Bình 05/04/2026 1260
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Covid 19 Ngữ Văn Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_mon_covid_19_ngu_van_lop_8.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Covid 19 Ngữ Văn Lớp 8

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 8 (Dành cho cho học sinh trong thời gian nghỉ học do dịch cúm Covid-19) *************&************ A.HỆ THỐNG KIẾN THỨC I. Phần văn: Ôn tập lại kiến thức các văn bản: Ông đồ (Vũ Đình Liên), Nhớ rừng (Thế Lữ), Quê hương (Tế Hanh), Khi con tu hú (Tố Hữu). 1. Yêu cầu - Nắm được tên văn bản, tác giả, thể thơ. - Học thuộc lòng các bài thơ, phân tích nội dung và nghệ thuật. - Nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm trữ tình (vẻ đẹp tâm hồn của những nhà thơ cộng sản như Tố Hữu; tâm tư tình cảm của những nhà thơ mới lãng mạn như Thế Lữ, Tế Hanh); vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca, vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong các tác phẩm trữ tình. 2. Ôn tập các văn bản đã học: * Nhớ rừng (Thế Lữ): I. Tác giả Thế Lữ - Thế Lữ (1907- 1989), tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ - Quê quán: Bắc Ninh (nay thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội) - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác: + Ông là nhà thơ tiêu biểu trong thơ mới hiện đại (1932 - 1945) + Ngoài viết thơ, Thế Lữ còn viết truyện với nhiều thể loại như trinh thám, truyện kinh dị... + Ông cũng hoạt động trên lĩnh vực sân khấu, có công trong xây dựng ngành kịch nói ở nước ta + Được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000 + Tác phẩm tiêu biểu: Bên đường Thiên lôi, Mấy vần thơ - Phong cách sáng tác: Thơ ông dồi dào, đầy lãng mạn, qua đó thể hiện những ẩn ý sâu sắc vô cùng. II. Bài thơ Nhớ rừng 1. Hoàn cảnh sáng tác - Bài thơ được sáng tác vào năm 1934, sau được in trong tập Mấy vần thơ- 1935 2. Bố cục - Đoạn 1 + 4: Tâm trạng và cảnh ngộ thực tại của con hổ - Đoạn 2 + 3: Nỗi nhớ thời oanh liệt. - Đoạn 5: Niềm khát khao tự do mãnh liệt
  2. 3. Nội dung - Bài thơ mượn lời con hổ nhớ rừng để thể hiện sự u uất của lớp những người thanh niên trí thức yêu nước, đồng thời thức tỉnh ý thức cá nhân. Hình tượng con hổ cảm thấy bất hòa sâu sắc với cảnh ngột ngạt tù túng, khao khát tự do cũng đồng thời là tâm trạng chung của người dân Việt Nam mất nước bấy giờ. 4. Nghệ thuật - Hình ảnh mang tính chất biểu tượng, giàu chất tạo hình - Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu tính biểu cảm. III. Tìm hiểu bài thơ Nhớ rừng - Đề tài yêu nước luôn là một đề tài lớn, xuyên suốt trong văn học Việt Nam - Đối với các nhà thơ Mới, họ thường gửi gắm nỗi niềm thầm kín trong thơ của mình và Thế Lữ cũng vậy, ông gửi gắm nỗi lòng yêu nước thông qua “Nhớ rừng” 1. Tâm trạng và cảnh ngộ thực tại của con hổ (Đoạn 1+4) a. Đoạn 1 - Hoàn cảnh bị nhốt trong cũi sắt, trở thành một thứ đồ chơi - Tâm trạng căm hờn, phẫn uất tạo thành một khối âm thầm nhưng dữ dội như muốn nghiền nát, nghiền tan - “Ta nằm dài” – cách xưng hô đầy kiêu hãnh của vị chúa tể ⇒ Sự ngao ngán cảnh tượng cứ chầm chậm trôi, nằm buông xuôi bất lực - “Khinh lũ người kia”: Sự khinh thường, thương lại cho những kẻ (Gấu, báo) tầm thường nhỏ bé, dở hơi, vô tư trong môi trường tù túng ⇒ Từ ngữ, hình ảnh chọn lọc, giọng thơ u uất diễn tả tâm trạng căm hờn, uất ức, ngao ngán ⇒ Tâm trạng của con hổ cũng giống tâm trạng của người dân mất nước, Căm hờn và phẫn uất trong cảnh đời tối tăm. b. Đoạn 4 - Cảnh tượng vẫn không thay đổi, đơn điệu, nhàm chán do bàn tay con người sửa sang ⇒ tầm thường giả dối ⇒ Cảnh tù túng đáng chán, đáng ghét ⇒ Cảnh vườn bách thú là thực tại của xã hội đương thời, thái độ của con hổ chính là thái độ cú người dân đối với xã hội đó 2. Nỗi nhớ giấc mộng ngàn (Đoạn 2+3) a. Đoạn 2 - Cảnh núi rừng đầy hùng vĩ với “bóng cả cây già” đầy vẻ nghiêm thâm - Những tiếng “gió gào ngàn”, “giọng nguồn hét núi” ⇒ Sự hoang dã của chốn thảo hoa không tên không tuổi ⇒ Những từ ngữ được chọn lọc tinh tế nhằm diễn tả cảnh đại ngàn hùng vĩ, lớn lao mạnh mẽ, bí ẩn thiếng liêng - Bước chân dõng dạc đường hoàng ⇒ vẻ oai phong đầy sức sống
  3. ⇒ Vẻ oai phong của con hổ khiến tất cả đều phải im hơi, diễn tả vẻ uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại vừa uyển chuyển của vị chúa sơn lâm b. Đoạn 3 - “Nào đâu ... ánh trăng tan”⇒ Cảnh đẹp diễm lệ khi con hổ đứng uống ánh trăng thật lãng mạn - “Đâu những ngày ...ta đổi mới” ⇒ Cảnh mưa rung chuyển đại ngàn, hổ lãng mạn ngắm giang sơn đổi mới. - “Đâu những bình minh...tưng bừng”⇒ cảnh chan hòa ánh sáng, rộn rã tiếng chim ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm. - Cảnh tượng cuối cùng cho thấy hổ là loài mãnh thú đợi màn đêm buông xuống nó sẽ là chúa tể muôn loài ⇒ Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy, cho thấy những cảnh thiên nhiên hoang vắng đẹp rợn ngợp và con hổ với tư thế và tầm vóc uy nghi, hoành tráng 3. Niềm khao khát tự do mãnh liệt (Đoạn 5). - Sử dụng câu cảm thán liên tiếp⇒ lời kêu gọi thiết tha ⇒ khát vọng tự do mãnh liệt nhưng bất lực ⇒ Nỗi bất hòa sâu sắc với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt ⇒ Tâm sự của con hổ chính là tâm sự của người dân Việt Nam mất nước đang sống trong cảnh nô lệ và tiếc nhớ những năm tháng tự do oanh liệt với những chiế thắng vẻ vang trong lịch sử - Khái quát nội dung và nghệ thuật chủ đạo làm nên thành công của tác phẩm - Liên hệ bài học yêu nước trong thời kì hiện nay * Ông Đồ (Vũ Đình Liên) I. Tác giả Vũ Đình Liên - Vũ Đình Liên (1913 - 1996) - Quê quán: Quê gốc là ở Hải Dương nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác: + Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới + Ngoài sáng tác thơ, ông còn nghiên cứu, dịch thuật, giảng dạy văn học - Phong cách sáng tác: Thơ ông mang nặng nỗi niềm xưa, nỗi niềm hoài cổ, hoài vọng - Tác phẩm tiêu biểu: Lũy tre xanh, Mùa xuân cộng sản, Hạnh phúc II. Bài thơ Ông Đồ 1. Hoàn cảnh sáng tác - Từ đầu thế kỉ XX, nền văn Hán học và chữ Nho ngày càng suy vi trong đời sống văn hóa Việt Nam, khi mà Tây học du nhập vào Việt Nam, có lẽ vì đó mà hình ảnh những ông đồ đã bị xã hội bỏ quên và dần vắng bóng. Vũ Đình Liên đã viết bài thơ Ông đồ thể hiện niềm ngậm ngùi, day dứt về cảnh cũ, người xưa. 2. Bố cục Chia làm 3 phần:
  4. - Phần 1 (hai khổ thơ đầu): Hình ảnh ông đồ thời Nho học còn thịnh hành, thịnh thế - Phần 2 (hai khổ tiếp theo): Hình ảnh ông đồ khi Nho học suy vi (lụi tàn) - Phần 2: Tâm tư thầm kín, niềm tiếc thương tác giả gửi gắm 3. Giá trị nội dung - Tác phẩm khắc họa thành công hình cảnh đáng thương của ông đồ thời vắng bóng, đồng thời gửi gắm niềm thương cảm chân thành của nhà thơ trước một lớp người dần đi vào quá khứ, khới gợi được niềm xúc động tự vấn của nhiều độc giả 4. Giá trị nghệ thuật - Bài thơ được viết theo thể thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ - Kết cấu đối lập đầu cuối tương ứng, chặt chẽ - Ngôn từ trong sáng bình dị, truyền cảm III. Tìm hiểu bài thơ Ông Đồ - Khái quát về tác giả Vũ Đình Liên, một nhà thơ nổi bật với thiên hướng văn chương mang nặng nỗi tiếc thương và sự hoài niệm quá khứ - Giới thiệu bài thơ Ông đồ: Một trong những bài thơ bình dị mà cảm động, nhìn vào đó, mỗi người sẽ có cảm giác “sám hối...với lớp người đang đi về cõi chết”- Ông đồ. 1. Hình ảnh ông đồ thời Nho học thịnh hành - Thời gian: Mùa xuân với hoa đào nở - Hành động: bày mực tàu, giấy đỏ - công cụ chủ yếu của các nhà nho - Địa điểm: Bên phố đông người ⇒ sự đông vui, náo nhiệt lúc xuân về ⇒ Hình ảnh gần gũi, quen thuộc trong mỗi dịp tết đến xuân về thưở xưa - “Bao nhiêu người thuê viết....khen tài”: Sự thịnh thế của Hán học, các nhà Nho khẳng định vị trí của mình trong lòng người, đó là những con người được ngưỡng mộ vì tài năng, học vấn ⇒ Góp phần không nhỏ khắc gợi không khí náo nhiệt truyền thống, nét văn hòa không thể bỏ qua của mùa xuân trong tâm thức cổ truyền của dân tộc ⇒ Nhịp thơ nhanh ⇒ giữa không khí náo nức, ông đồ như một người nghệ sĩ, mang hết tài năng của mình hiến cho cuộc đời 2. Hình ảnh ông đồ khi Nho học lụi tàn - “Nhưng mỗi năm mỗi vắng”: từ “nhưng” tạo bước ngoặt trong cảm xúc người đọc, sự suy vi ngày càng rõ nét, người ta có thể cảm nhận một cách rõ ràng, day dứt nhất - “Người thuê viết nay đâu?”: câu hỏi thời thế, cũng là câu hỏi tự vấn ⇒ Sự đối lập của khung cảnh với 2 khổ đầu ⇒ nỗi niềm day dứt, vẫn ông đồ xưa, vẫn tài năng ấy xuất hiện nhưng không cần ai thuê viết, ngợi khen - “Giấy đỏ ...nghiên sầu”: Hình ảnh nhân hoá, giấy bẽ bàng sầu tủi, mực buồn động trong nghiên hay chính tâm tình của người nghệ sĩ buồn đọng, không thể tan biến được
  5. - “Lá bàng...mưa bị bay”: Tả cảnh ngụ tình: nỗi lòng của ông đồ. Đây là hai câu thơ đặc sắc nhất của bài thơ. Lá vàng rơi gợi sự cô đơn, tàn tạ, buồn bã, mưa bụi bay gợi sự ảm đạm, lạnh lẽo ⇒ tâm trạng con người u buồn, cô đơn, tủi phận 3. Tình cảm của nhà thơ: - Thời gian: Mùa xuân với hoa đào nở (lại: sự lặp lại tuần hoàn của cảnh thiên nhiên) - Hình ảnh: “Không thấy”, phủ nhận sự có mặt của một người đã từng trở thành niềm ngưỡng vọng ⇒ Kết cấu đầu cuối tương ứng làm nổi bật chủ đề bài thơ - “Những người muôn năm cũ...bây giờ?”: Câu hỏi đặt ra dường như không phải để tìm một câu trả lời, đó như một niềm than thân, thương phận mình. ⇒ Câu hỏi tu từ nhằm bộc lộ niềm tiếc thương, day dứt hết sức chân thành của tác giả trước sự suy vi của Nho học đương thời - Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ: Khắc họa thành công hình ảnh ông đồ và câu chuyện về cuộc đời của người nghệ sị Nho học với kết cấu chặt chẽ, ngôn từ gợi cảm... - Liên hệ bài học hiện nay: Giữ gìn những giá trị tốt đẹp của văn hóa truyền thống * Quê hương (Tế Hanh) I. Tác giả Tế Hanh - Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là Trần Tế Hanh - Quê quán: sinh ra tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác + Ông có mặt trong phong trào thơ Mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nỗi buồn và tình yêu quê hương + Sau năm 1945, Tế Hanh sáng tác phục vụ cách mạng và kháng chiến + Ông được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật - Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực với cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên và rất giàu hình ảnh, bình dị mà tha thiết II. Bài thơ Quê hương 1. Hoàn cảnh sáng tác - Bài thơ viết năm 1939, khi Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương- một làng chài ven biển tha thiết. Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó được in trong tập Hoa niên (1945) 2. Bố cục - 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê. - 6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá - 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về bến. - 4 câu tiếp: Nỗi nhớ làng chài, nhớ quê hương 3. Nội dung
  6. - Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển. Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới. Qua đó cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ. 4. Nghệ thuật - Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hào hùng - Hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa - Nhiềuphép tu từ được sử dụng đạt hiệu quả nghệ thuật III. Tìm hiểu bài thơ Quê hương - Nỗi niềm buồn nhớ quê hương là nỗi niềm chung của bất kì người xa quê nào, và một nhà thơ thuộc phong trào Thơ Mới như Tế Hanh cũng không phải là ngoại lệ - Bằng cảm xúc chân thành giản dị với quê hương miền biển của mình, ông đã viết nên “Quê hương” đi vào lòng người đọc 1. Hình ảnh quê hương trong nỗi nhớ của tác giả - “Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới”: Cách gọi giản dị mà đầy thương yêu, giới thiệu về một miền quê ven biển với nghề chính là chài lưới - Vị trí của làng chài: cách biển nửa ngày sông ⇒ Cách giới thiệu tự nhiên nhưng cụ thể về một làng chài ven biển 2. Bức tranh lao động của làng chài a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi - Thời gian bắt đầu: Sớm mai hồng => gợi niềm tin, hi vọng - Không gian “trời xanh”, “gió nhẹ” ⇒ Người dân chài đi đánh cá trong buổi sáng đẹp trời, hứa hẹn một chuyến ra khơi đầy thắng lợi - Hình ảnh chiếc thuyền “hăng như con tuấn mã”: phép so sánh thể hiện sự dũng mãnh của con thuyền khi lướt sóng ra khơi, sự hồ hởi, tư thế tráng sĩ của trai làng biển - “Cánh buồn như mảnh hồn làng”: hồn quê hương cụ thể gần gũi, đó là biểu tượng của làng chài quê hương - Phép nhân hóa “rướn thân trắng” kết hợp với các động từ mạnh: con thuyền từ tư thế bị động thành chủ động ⇒ Nghệ thuật ẩn dụ: cánh buồm chính là linh hồn của làng chài ⇒ Cảnh tượng lao động hăng say, hứng khởi tràn đầy sức sống b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về - Không khí trở về: + Trên biển ồn ào + Dân làng tấp nập ⇒ Thể hiện không khí tưng bừng rộn rã vì đánh được nhiều cá ⇒ Lòng biết ơn đối với biển cả cho người dân chài nhiều cá tôm - Hình ảnh người dân chài:
  7. + “Da ngăm rám nắng”, “nồng thở vị xa xăm”: phép tả thực kết hợp với lãng mạn => vẻ đẹp khỏe khoắn vạm vỡ trong từng làn da thớ thịt của người dân chài - Hình ảnh “con thuyền” được nhân hóa “im bến mỏi trở về nằm” kết hợp với nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác => Con thuyền trở nên có hồn, có sức sống như con người cơ thể cũng nuộm vị nắng gió xa xăm ⇒ Bức tranh sinh động về một làng chài đầy ắp niềm vui, gợi tả một cuộc sống bình yên, no ấm 3. Nỗi nhớ quê hương da diết - Nỗi nhớ quê hương thiết tha của tác giả được bộc lộ rõ nét: + Màu xanh của nước + Màu bạc của cá + Màu vôi của cánh buồm + Hình ảnh con thuyền + Mùi mặn mòi của biển ⇒ Những hình ảnh, màu sắc bình dị, thân thuộc và đặc trưng ⇒ Nỗi nhớ quê hương chân thành da diết và sự gắn bó sâu nặng với quê hương - Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm - Bài học về lòng yêu quê hương, đất nước * Khi con tu hú (Tố Hữu) I. Đôi nét về tác giả Tố Hữu - Tố Hữu (1906 - 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành - Quê quán: Thừa Thiên Huế - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác: + Ông giác ngộ lí tưởng cách mạng khi còn đang học ở Huế + Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 ông được giữ nhiều chức vụ trong bộ máy lãnh đạo của Đảng, về mặt trận Văn hóa nghệ thuật. + Ông được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 1996 - Phong cách sáng tác: Thơ ông mang tính chất trữ tình chính trị có cảm hứng lãng mạn ngọt ngào II. Bài thơ Khi con tu hú 1. Hoàn cảnh sáng tác - Sang tác vào tháng 7 năm 1939 tại nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả bị bắt giam 2. Bố cục - Phần 1: 6 câu đầu: Khung cảnh thiên nhiên vào hè - Phần 2: 4 câu cuối: Tâm trạng người chiến sĩ trong tù 3. Giá trị nội dung - Bài thơ thể hiện niềm tin yêu cuộc sống thiết tha và sự khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ trong cảnh tù đầy 4. Giá trị nghệ thuật - Thể thơ lục bát sử dụng uyển chuyển
  8. - Giọng điệu linh hoạt - Từ ngữ tự nhiên và gần gũi với đời thường III. Tìm hiểu bài thơ Khi con tu hú - Giới thiệu những nét khái quát về Tố Hữu, một nhà thơ dành cả sự nghiệp và cuộc đời hiến dâng cho Cách mạng - Nhận định chung về “Khi con tu hú”: “là khúc ca tâm tình, là tiếng gọi đàn, hướng về đồng quê và bầu trời tự do với tình yêu và niềm khao khát cháy bỏng” (Sổ tay Ngữ văn 8) 1. Cảnh đất trời vào hè - Cảnh đất trời vào hè với nhiều âm thanh: + Tiếng chim tu hú + Tiếng ve ngân + Tiếng sáo diều ⇒ Âm thanh rộn rã, tươi vui - Bên cạnh đó có nhiều màu sắc + Vàng: Bắp, lúa + Xanh: Trời + Hồng: nắng ⇒ Màu sắc tươi tắn, rực rỡ - Nhiều hương vị: + Vị lúa chín + Vị ngọt của trái cây ⇒ Những hương vị hết sức ngọt ngào tinh khiết - Không gian đất trời cao rộng, cánh diều chao liêng ⇒ Sự khoáng đạt đầy tự do ⇒ Kết hợp biện pháp tu từ cùng với những tính từ, từ láy ⇒ bức tranh trong tâm tưởng về mùa hè tươi đẹp của người chiến sĩ trong cảnh tù đày 2. Người tù cách mạng khao khát tự do, đau khổ vì bị giam cầm - Từ ngữ mạnh: “đạp”, “ngột”, “chết”, “uất” - Từ ngữ cảm thán: “ôi”, “thôi”, “làm sao”, ⇒ Nghệ thuật tương phản cho thấy sự đối lập giữa cảnh đất trời bao la và cảnh tù đầy, người chiến sĩ khao khát tự do cháy bỏng, muốn đập tan mọi thứ để thoát khỏi cảnh tù túng ⇒ Bài thơ kết thúc với tâm trạng nhức nhối, là dấu hiệu báo trước sự hành động để thoát khỏi hoàn cảnh sau này (Tố Hữu sau đó đã vượt ngục để vươn tới bầu trời tự do) - Khái quát những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản - Bài thơ là bức chân dung tinh thần tự họa của Tố Hữu, cho chúng ta hiểu thêm về hình ảnh người chiến sĩ cách mạng anh hùng II. Phần Tiếng việt:
  9. 1. Nêu các kiểu câu chia theo mục đích nói. 2. Ôn tập kiến thức về câu nghi vấn. * Đặc điểm hình thức: + Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao...) hoặc có từ hay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn). + Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi. * Chức năng chính: - Có chức năng chính là dùng để hỏi * Có chức năng khác: + Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời. + Có thể kết thúc bằng dấu (...), (!), (.) III. Phần Tập làm văn: Thuyết minh về phương pháp (cách làm). 1. Giới thiệu về một phương pháp (cách làm). - Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự... làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó. - Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác. - Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật (hay cách nấu món ăn, may áo quần, ) người ta thường trình bày: + Nguyên liệu + Cách làm + Yêu cầu về thành phẩm - Cách trình bày được thể hiện: từ điều kiện, cách thức trình tự làm ra sản phẩm và yêu cầu cần thiết đối với chất lượng của sản phẩm làm ra. 2. Dàn ý chung về giới thiệu một món ăn: a. Mở bài: - Giới thiệu khái quát về món ăn gắn liền với tên một vùng miền nổi tiếng. b. Thân bài: - Nguyên liệu chuẩn bị. - Các bước tiến hành chế biến. + Sơ chế nguyên liệu. + Làm chín thức ăn. + Bày trí món ăn. + Yêu cầu thành phẩm. + Cách thưởng thức món ăn. c. Kết bài: - Ý nghĩa văn hóa trong món ăn. - Bày tỏ tình cảm của em về món ăn.
  10. 3. Dàn ý chung về cách làm một đồ chơi: a. Mở bài: - Giới thiệu khái quát về món đồ chơi. b. Thân bài: - Nguyên liệu chuẩn bị. + Vật liệu, dụng cụ thực hiện sản phẩm. - Các bước thực hiện sản phẩm + Vật liệu. + Cách làm. + Yêu cầu thành phẩm. + Cách chơi c. Kết bài: - Ý nghĩa của đồ chơi. - Bày tỏ tình cảm, thái độ của em về đồ chơi đó. 4. Ví dụ: * Đề văn: Thuyết minh về cách làm đèn lồng giấy đón Trung thu. * Gợi ý: a, Nguyên liệu: + Giấy màu cứng, keo dán, chỉ, kéo + Băng dính trong, bút chì, thước kẻ, que gỗ b, Cách thực hiện Bước 1: Gập đôi tờ giấy màu hình chữ nhật lại Bước 2: Dùng thước kẻ và vẽ các đường thẳng song song trên mặt giấy, mỗi đường thẳng cách nhau 2 cm và để chừa lại phần mép giấy phần chiều dài và chiều rộng 3 cm. Sau đó dùng kéo cắt theo những đường thẳng đã vẽ. Bước 3: Dùng bút trang trí thêm lên thân đèn. Bước 4: Cuộn giấy hình tròn và dán hai mép giấy, sau đó dán thêm phần quai và buộc chỉ vào quai đèn nối lên que gỗ. Yêu cầu thành phẩm: Các nang đèn đều đặn, đèn không được méo mó, màu sắc bắt mắt. B. Bài tập: (Dành cho tất cả các lớp) Bài 1. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học Việt Nam đã học: Ông đồ (Vũ Đình Liên), Nhớ rừng (Thế Lữ), Quê hương (Tế Hanh), Khi con tu hú (Tố Hữu). * Gợi ý cụ thể Tên Thể stt Tác giả Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật văn loại
  11. bản Bút pháp lãng mạn Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn rất truyền cảm, sự Nhớ bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán Thế Lữ Thơ đổi mới câu thơ, rừng ghét thực tại tầm thường, tù túng và 1 (1907- tám vần điệu, nhịp điệu, (Thơ khao khát tự do mãnh liệt của nhà 1989) chữ phép tương phản, mới) thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm đối lập. Nghệ thuật kín của người dân mất nước thuở ấy. tạo hình đặc sắc. 2 .. . . . * Bài 2: Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ nghệ thuật trong đoạn thơ sau: “Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng . Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”. * Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn trình bày những hiểu biết của em về dịch cúm Covid-19 (corona) trong đó có sử dụng kiểu câu nghi vấn. * Bài 4: Thuyết minh về cách làm một đồ chơi dân gian (hoặc cách nấu một món ăn) mà em thích. * Bài tập bổ sung: (Dành thêm cho các lớp 8A. 8B, 8C) * Bài 5: Phân tích vẻ đẹp của bức tranh tứ bình trong bài thơ “Nhớ rừng” (Thế Lữ) * Bài 6: Cảm nhận của em về bài thơ “Khi con tu hú” (Tố Hữu).