Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Chủ đề: Địa lí dân cư - Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

pptx 36 trang quynhnhu 08/09/2025 2090
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Chủ đề: Địa lí dân cư - Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_li_lop_12_chu_de_dia_li_dan_cu_bai_16_dac_diem.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Chủ đề: Địa lí dân cư - Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

  1. CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ DÂN CƯ BàiBài 16:16: ĐẶCĐẶC ĐIỂMĐIỂM DÂNDÂN SỐSỐ VÀVÀ PHÂNPHÂN BỐBỐ DÂNDÂN CƯCƯ
  2. BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ NÔỊ DUNG BÀ I HỌC I. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc II. Dân số còn tăng nhanh cơ cấu dân số trẻ III. Sự phân bố dân cư chưa hợp lí IV. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta (tự học)
  3. BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I . Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc 1. Đông dân Dựa vào Atlat trang 15, chứng minh nước ta là nước đông dân?
  4. BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ TT QUỐC GIA SỐ DÂN (2020) TT QUỐC GIA SỐ DÂN (2020) 1 Trung Quốc 1.441.457.889 9 Nga 145.881.253 2 Ấn Độ 1.412.366.812 10 México 129.585.276 3 Hoa Kỳ 331.951.114 11 Nhật Bản 126.242.694 4 Indonesia 274.974.541 12 Ethiopia 116.436.311 5 Pakistan 223.055.581 13 Philippines 110.314.366 6 Brasil 213.241.687 14 Ai Cập 103.300.783 7 Nigeria 208.822.767 15 Việt Nam 98.361.025 8 Bangladesh 165.483.192 16 CHDC Congo 90.998.144
  5. BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I . Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc: 1. Đông dân - Đông dân: 96,2 triệu người (01/4/2019), thứ 3 Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới. Thuận lợi và khó khăn của dân số đông?
  6. BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I . Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc 1. Đông dân - Đông dân: 96,2 triệu người (01/4/2019), thứ 3 ĐNA và 15 trên thế giới. - Thuận lợi: + Nguồn lao động dồi dào. + Thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Khó khăn: phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân, giải quyết việc làm, tài nguyên thiên nhiên, môi trường
  7. BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ II . Đông dân có nhiều thành phần dân tộc. 1. Đông dân 2. Nhiều thành phần dân tộc. Dựa vào Atlat trang 16 - Cho biết nước ta có bao nhiêu dân tộc? - Dân tộc nào nhiều nhất? - Nước ta có 54 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh (82,06 triệu người - 85,3%) và khoảng 3,6 triệu người Việt sống ở nước ngoài.
  8. CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM DÂN TỘC THÁI KHU VỰC TÂY BẮC
  9. BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ II . Đông dân có nhiều thành phần dân tộc 1. Đông dân 2. Nhiều thành phần dân tộc. Nhiều thành phần dân tộc có thuận lợi và khó khăn gì cho nước ta? - Nước ta có 54 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh (85,3%) và khoảng 3,6 triệu người Việt sống ở nước ngoài. - Thuận lợi: Đoàn kết phát huy truyền thống sx, đa đạng VH, phát triển kinh tế. - Khó khăn: Chênh lệch về mức sống, trình độ phát triển kinh tế.
  10. BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ Dựa vào vốn hiểu biết của em cho biết một vài lễ hội hay phong tục tập quán của các dân tộc ở địa phương mà em biết.
  11. Tết Nguyên Tiêu của dân tộc Hoa Lễ tắm Phật của người Khmer
  12. BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ II. Dân số tăng nhanh cơ cấu dân số trẻ 1. Dân số tăng nhanh 4 % 3.93 3.24 3.06 3 2.93 3.0 2.16 2.1 1.86 2 1.7 1.39 1.32 1.32 1.09 1.1 1 0.69 0.5 0 năm 51- 54 21-26 26- 31 31- 36 36- 39 39- 43 43- 51 54- 60 60- 65 65- 70 70- 76 76- 79 79- 89 89- 99 99- 02 02- 05 Hình 16.1 Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm của Việt Nam giai đoạn 1921 - 2005
  13. Năm 1979 1989 1999 2009 2015 2019 Tỉ suất Tỉ suất sinh (‰) 32,5 29,9 19,9 17,6 16,2 16,3 Tỉ suất tử (‰) 7,2 8,4 5,6 6,8 6,8 6,3 Tiêu chí 1954 1960 1965 1970 1976 1979 1989 1999 2009 2017 Dân số 23,8 30,2 34,9 41,1 49,2 52,7 64,4 76,3 86,0 93,7 (triệu người) Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên 1,10 3,93 2,93 3,24 3,00 2,53 2,10 1,43 1,08 0,81 (%)
  14. II. Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ 1. Dân số tăng nhanh Dân số nước ta tăng nhanh (nửa cuối TK XX) => bùng nổ dân số + Tỉ lệ gia tăng DS qua các giai đoạn không ổn định (dc). + Mức tăng DS đã giảm đáng kể tuy còn chậm, so với thế giới vẫn còn cao. + Trung bình mỗi năm tăng khoảng 1 triệu người.