Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa - Nguyễn Kim Tuyền
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa - Nguyễn Kim Tuyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_lop_12_bai_9_thien_nhien_nhiet_doi_am_gio_m.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa - Nguyễn Kim Tuyền
- TRƯỜNG THPT LƯU VĂN LIỆT BỘ MÔN ĐỊA LÍ Giáo viên: NGUYỄN KIM TUYỀN Vĩnh Long, tuần lễ 11 tháng 16 đến 10 tháng 10, năm 2021
- ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI ĐẶC ĐIỂM CHUNG THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
- Khí hậu Sinh THIÊN Địa vật NHIÊN hình NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA Sông Đất ngòi
- Biểu hiện Tính chất nhiệt đới Nguyên nhân Biểu hiện Tính chất ẩm Nguyên nhân KHÍ HẬU Gió mùa mùa đông Biểu hiện Gió mùa mùa hạ Gió mùa Nguyên nhân Sự phân mùa
- 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa a.Tính chất nhiệt đới: - Biểu hiện: + Tổng bức xạ lớn + Cán cân bức xạ dương quanh năm + Nhiệt độ trung bình năm trên 200C + Tổng nhiệt độ hoạt động: 8000 -10.0000C + Tổng số giờ nắng: 1400 - 3000 giờ/năm. - Nguyên nhân: do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến,NĐTB tháng Mặt 1 TrờiNĐTB lên tháng thiên 7 NĐTB đỉnh năm ĐỊA ĐIỂM (0 C) (0 C) (0 C) 2 lần trong năm. Lạng Sơn 13,3 27 21,2 Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,1 Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7 Quy Nhơn 23 29,7 26,8 TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1
- 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa b. Lượng mưa và độ ẩm lớn: - Biểu hiện: + Lượng mưa lớn, trung bình: 1500– 2000mm/năm, sườn đón gió lên đến 3500-4000 mm/năm. + Độ ẩm không khí cao trên 80%. + Cân bằng ẩm luôn dương. ĐỊA ĐIỂM LƯỢNG MƯA LƯỢNG BỐC HƠI CÂN BẰNG ẨM HÀ NỘI 1667 989 + 678 HUẾ 2868 1000 + 1868 TP. HỒ CHÍ MINH 1931 1686 + 245 - Nguyên nhân: do ảnh hưởng của biển Đông.
- 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa c. Gió mùa Gió mùa mùa đông Gió mùa mùa hạ Gió Tín phong bán cầu Bắc GIÓ MÙA GIÓ MÙA ĐẶC ĐIỂM MÙA ĐÔNG MÙA HẠ Thời gian Nguồn gốc Hướng gió Phạm vi hoạt động Tính chất Hệ quả
- - Biểu hiện: ĐẶC ĐIỂM GIÓ MÙA MÙA ĐÔNG Thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Nguồn gốc Áp cao Xibia Hướng gió Đông Bắc Xibia Phạm vi miền Bắc (Bạch Mã trở ra) lạnh khô (nửa đầu mùa đông) Tính chất lạnh ẩm (nửa sau mùa đông) Mùa đông lạnh ở miền Bắc (2-3 tháng) Hệ quả Tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên
- Sa Pa Đỉnh Mẫu Sơn – Lạng Sơn
- ĐẶC ĐIỂM GIÓ MÙA MÙA HẠ Thời gian từ tháng V đến tháng X - Áp cao Bắc Ấn Độ Dương Nguồn gốc (đầu mùa hạ) - Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam (giữa cuối mùa hạ) Hướng gió Tây Nam Phạm vi cả nước Tính chất nóng ẩm - Đầu mùa hạ gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, gây khô Hệ quả nóng cho ven biển miền Trung - Giữa và cuối hạ gây mưa lớn cho cả nước
- c. Gió mùa: - Biểu hiện: ĐẶC ĐIỂM GIÓ MÙA MÙA ĐÔNG GIÓ MÙA MÙA HẠ Thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau. từ tháng V đến tháng X Hướng gió Đông Bắc Tây Nam Nguồn gốc Áp cao Xibia Áp cao Bắc Ấn Độ Dương (đầu mùa hạ) Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam (giữa cuối mùa hạ) Phạm vi miền Bắc (Bạch Mã trở ra) cả nước lạnh khô (nửa đầu mùa đông) Tính chất nóng ẩm. lạnh ẩm (nửa sau mùa đông) - Mùa đông lạnh ở miền Bắc - Đầu mùa hạ di chuyển theo hướng tây nam gây Hệ quả (2-3 tháng) mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, gây khô nóng - Tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và cho ven biển miền Trung Tây Nguyên - Giữa và cuối hạ gây mưa lớn cho cả nước - Nguyên nhân: vị trí địa lý VN nằm trong phạm vi hoạt động của gió mùa Châu Á.
- Hoạt động của gió mùa đã tạo nên sự phân chia mùa khí hậu giữa các vùng: ■ Miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. ■ Miền Nam: có 2 mùa khô và mưa rõ rệt. ■ Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ: có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.
- LUYỆNLUYỆN TẬPTẬP NĐTB tháng NĐTB tháng NĐTB năm ĐỊA ĐIỂM 1 7 (0 C) (0 C) (0 C) Lạng Sơn 13,3 27 21,2 Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,1 Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7 Quy Nhơn 23 29,7 26,8 TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ của các địa điểm từ bắc vào nam
- Bài tập 3. Vận dụng kiến thức vừa học, hãy nối kiến thức cột A và B cho phù hợp A B 1. Hoạt động từ tháng V đến tháng X a. gió mùa mùa đông. 2. Gió mùa mùa đông b. đầu hạ thổi từ các khối khí nhiệt đới ẩm bắc Ấn Độ Dương. 3. Hoạt động từ tháng XI đến tháng IV c. gió mùa mùa hạ năm sau 4. Gió mùa mùa hạ d. thổi từ các khối khí lạnh phương bắc (áp cao Xibia) 5. Phạm vi hoạt động từ dãy núi Bạch e. thổi vào nước ta theo hướng đông bắc Mã trở ra bắc 6. Giữa và cuối hạ thổi từ áp cao cận f. thổi vào nước ta theo hướng tây nam chí tuyến bán cầu Nam 7. Gió mùa mùa đông g. gió mùa mùa đông
- HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ Học bài và Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan (10 câu hỏi ở file word) Kiểm tra thường xuyên trên Azota Chuẩn bị bài Thực hành 13

