Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Bài 12: Thiên nhiên phân hoá đa dạng

ppt 27 trang quynhnhu 11/09/2025 1740
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Bài 12: Thiên nhiên phân hoá đa dạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_lop_12_bai_12_thien_nhien_phan_hoa_da_dang.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Bài 12: Thiên nhiên phân hoá đa dạng

  1. Trường THPT Lưu Văn Liệt Tổ Sử - Địa – Giáo dục Công dân Bộ môn Địa lí - Khối 12 GV: LÊ THỊ PHƯƠNG ANH
  2. KIỂMKIỂM TRATRA BÀIBÀI CŨCŨ Bài tập 1: Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình các tháng ở 2 trạm khí tượng (Đơn vị: 0C) Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Thanh Hoá 17,4 17,8 19,2 23,5 27,1 28,9 28,9 28,3 26,9 24,5 21,8 18,5 Cà Mau 27,0 27,4 28,6 29,9 29,5 28,5 28,2 27,6 27,9 27,9 27,8, 26,5 a. Tính biên độ nhiệt trung bình năm của 2 trạm khí tượng Thanh Hoá và Cà Mau. b. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về biên độ nhiệt giữa 2 trạm khí tượng trên. a. Thanh Hoá: 11,50C Cà Mau: 3,4 0C b. Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về biên độ nhiệt trung bình năm * Thanh Hoá: có BĐN lớn do thuộc miền khí hậu phía Bắc, chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông nên nhiệt độ hạ thấp; ngược lại vào mùa hạ, chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng nên nhiệt độ tăng cao. * Cà Mau: có BĐN thấp do thuộc miền khí hậu phía Nam, khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm nên nhiệt độ các tháng trong năm ít biến động.
  3. Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống - Lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm >200C , có 2-3 tháng mùa đông lạnh nhiệt độ ..<180C - Cảnh quan thiên nhiên chủ yếu ở lãnh thổ phía Nam là đới rừng cận xích đạo gió mùa - Thềm lục địa .thuNam Trung Bộ hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu - ...................................Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa ,rộng nông, cảnh quan thiên nhiên trù phú, xanh tươi. - Vùng núi Đông Bắc mang sắc thái thiên nhiên vùng .cận nhiệt đới gió mùa. - Vùng núi cao Tây Bắc mang sắc thái thiên nhiên vùng .ôn đới gió mùa. - Vào mùa thu đông: Vùng có nhiều mưa. Đông Trường Sơn Vùng khô hạn xuất hiện cảnh quan rừng thưa rụng lá.Tây Nguyên
  4. BÀI 12 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
  5. Thiên nhiên phân hoá theo Bắc - Nam Thiên nhiên phân hoá theo Đai nhiệt đới gió mùa chân núi THIÊN Đông - Tây NHIÊN Đai cận nhiệt gió mùa trên núi PHÂN Thiên nhiên phân hoá theo độ cao Đai ôn đới gió mùa trên núi HOÁ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ĐA DẠNG Các miền địa lí tự nhiên Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
  6. 3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao STT 1 đến 14 STT 15 đến 28 - Độ cao - Khí hậu - Thổ nhưỡng - Hệ sinh thái STT 29 đến hết Thời gian: 1 phút
  7. Đỉnh Fansipan 3.147,3 m mét 3.000 m Đỉnh Ngọc Linh 2.598 m 2.000 m Đặc điểm khí hậu Thổ nhưỡng Các hệ sinh thái Đai Khí hậu nhiệt đới. - Đất phù sa - Rừng nhiệt đới ẩm lá nhiệt Mùa hạ nóng - Đất feralit rộng thường xanh đới gió Nhiệt độ trung bình - Rừng nhiệt đới gió mùa mùa tháng >250C. - Rừng ngập mặn, rừng tràm trên đất phèn, 1.000 m xavan, cây bụi gai 900 – 1.000 m 600 – 700 m Đai nhiệt đới Đai nhiệt đới gió mùa gió mùa 0 m B 16 0B N
  8. 3.147,3 m mét 3.000 m 2.598 m 2.600 m Đai cận nhiệt đới Đai cận nhiệt đới 2.000 m gió mùa trên núi gió mùa trên núi 1.600 – 1.700 m Đặc điểm khí hậu Thổ nhưỡng Các hệ sinh thái Khí hậu mát, nhiệt độ trung 1.000 m Đai cận bình tháng dưới 250C 900 – 1.000 m nhiệt đới - Ở độ cao đến 1600-1700m - Đất feralit có - Hệ sinh thái rừng cận nhiệt gió mùa khí hậu mát, độ ẩm tăng, 600 –mưa 700 mmùn đới lá rộng và lá kim trên núi nhiều Đai nhiệt - Ở độ cao >1600-1700mĐai nhiệt khí - Đất mùn - Rừng phát triển kém, đới gió mùacó các hậu lạnh đới gió mùa loài cây ôn đới và các loài chim di cư 0 m B 16 0B N
  9. Rừng cận nhiệt đới lá rộng Rừng lá kim Đất mùn Đất feralit
  10. Đỉnh Fansipan 3.147,3 m mét 3.000 m Đai ôn đới gió mùa trên núi Đỉnh Ngọc Linh 2.598 m 2.600 m Đặc điểm khí hậu Thổ nhưỡng Các hệ sinh thái Đai ôn Khí hậu có tính chất ôn Đất mùn thô Thực vật có các loài ôn đới đới gió đới, quanh năm nhiệt độ như đỗ quyên, thiết sam, lãnh 2.000 m mùa <150C, mùa đông <50C sam. trên núi Đai cận nhiệt đới Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi gió mùa trên núi 1.000 m 900 – 1.000 m 600 – 700 m Đai nhiệt đới Đai nhiệt đới gió mùa gió mùa 0 m B 16 0B N
  11. Cây đỗ quyên Cây thiết sam Cây lãnh sam Lá thiết sam
  12. 3.147,3 m mét 3.000 m Đai ôn đới gió Tại sao độ cao mùa trên núi của đai NĐGM ở miền Bắc lại 2.598 m thấp hơn miền 2.600 m Nam? 2.000 m 1.600 – 1.700 m Đai cận nhiệt đới Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi gió mùa trên núi 1.000 m 900 – 1.000 m 600 – 700 m Đai nhiệt Đai nhiệt đới gió mùa đới gió mùa 0 m B 16 0B N
  13. 3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao Tên Độ cao Đặc điểm khí hậu Thổ nhưỡng Các hệ sinh thái đai cao - Miền Bắc: 600- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện - Đất phù sa ở đồng - Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng 700m rõ, mùa hạ nóng, nhiệt độ bằng thường xanh Đai nhiệt - Miền Nam: 900- trung bình tháng >250C - Đất feralit ở vùng - Rừng nhiệt đới gió mùa đới gió 1000m đồi núi thấp - Rừng ngập mặn, rừng tràm trên mùa đất phèn, xavan, cây bụi gai - Miền Bắc từ 600 - Khí hậu mát nhiệt độ trung Đai cận 700m đến 2600m bình tháng dưới 250C nhiệt đới - Miền Nam từ 900- - Ở độ cao đến 1600- - Đất feralit có mùn - Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới gió mùa 1000m đến 2600m 1700m khí hậu mát, độ ẩm lá rộng và lá kim trên núi tăng, mưa nhiều - Ở độ cao >1600-1700m - Đất mùn - Rừng phát triển kém, có các loài khí hậu lạnh cây ôn đới và các loài chim di cư Đai ôn đới Độ cao >2600m, (chỉ Khí hậu có tính chất ôn đới , Đất mùn thô Thực vật có các loài ôn đới như gió mùa có ở vùng núi Hoàng quanh năm nhiệt độ <150C, đỗ quyên, thiết sam, lãnh sam. trên núi Liên Sơn) mùa đông <50C
  14. LUYỆNLUYỆN TẬPTẬP
  15. GHÉP CỘT A VỚI CỘT B TẠO THÀNH Ý HOÀN CHỈNH A B b a độ cao >2600m g b nhiệt độ trung bình tháng trên 250C 1 Đai nhiệt đới gió mùa 1 j c nhiệt độ trung bình tháng dưới 250C Đai cận nhiệt đới gió mùa đất feralit có mùn 2 trên núi l d c e Ở độ cao >1600-1700m khí hậu lạnh 3 Đai ôn đới gió mùa trên núi d f đất mùn thô 2 rừng ngập mặn, rừng tràm trên đất phèn, xavan Đúng 12/12 10 điểm e g Đúng từ 10/12 9 điểm i h đỗ quyên, thiết sam, lãnh sam Đúng 9/12 8 điểm a i rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim Đúng 8/12 cộng 2 điểm f j đất phù sa 3 h k quanh năm nhiệt độ <150C, mùa đông <50C Thời gian: 2 phút k l đất feralit
  16. Câu 1: Sự hình thành 3 đai cao của thiên nhiên ở nước ta là biểu hiện của quy luật địa lí nào sau đây? A. Quy luật địa đới. B. Quy luật đai cao. C. Quy luật phi địa đới. D. Quy luật địa ô.
  17. 4. Các miền địa lý tự nhiên - Phạm vi - Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi - Sinh vật - Khoáng sản
  18. Miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Phạm vi Ở tả ngạn sông Hồng - Đồi núi thấp là ưu thế, núi có hướng vòng cung (dc) các thung lũng sông lớn và đồng bằng mở rộng (dc) . Địa hình - Bờ biển đa dạng: nơi thấp, phẳng, thềm lục địa nông, nhiều vịnh, đảo, quần đảo, vịnh nước sâu. - Có mùa đông lạnh nhất nước Khí hậu - Có 2 mùa: đông và hạ - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Sông ngòi - Hướng TB-ĐN và vòng cung. - Nhiệt đới và cận nhiệt đới Sinh vật Giàu than, đá vôi, thiếc chì , kẽm, dầu Khoáng khí sản
  19. Câu 2: Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ A. Là vùng núi cao nhất nước; đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. B. Các dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam; đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. C. Chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. D. Phần lớn là cao nguyên, địa hình ven biển đa dạng.
  20. Câu 3: Miền Bắc và Đông Bắc Bộ là nơi A. trồng được các loại rau ôn đới ở đồng bằng. B. có khí hậu lạnh chủ yếu do địa hình núi cao. C. có cảnh quan thiên nhiên ôn đới trên núi phổ biến nhiều nơi. D. có mùa đông lạnh và rất khô. Câu 4: Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm A. dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc – đông nam. B. dày đặc, đều chảy theo hướng vòng cung của các dãy núi. C. dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc – đông nam. D. dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc – đông nam và hướng tây – đông.