Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

ppt 31 trang quynhnhu 08/09/2025 1960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_lop_12_bai_14_su_dung_va_bao_ve_tai_nguyen.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 12 - Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

  1. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN Bài 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
  2. 1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật: a) Tài nguyên rừng: * Hiện trạng: Tổng diện Diện tích rừng tự Diện tích Độ che Năm tích có rừng nhiên rừng trồng phủ (triệu ha) (triệu ha) (triệu ha) rừng (%) 1943 14,3 14,3 0 43,0 1983 7,2 6,8 0,4 22,0 2005 12,7 10,2 2,5 38,0 2010 13,4 10,3 3,1 39,5 2015 14,1 10,2 3,9 40,8 2018 14,5 10,3 4,2 41,7
  3. diện tích rừng x 100 Độ che phủ rừng = (%) diện tích tự nhiên
  4. 1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật: a) Tài nguyên rừng: * Hiện trạng: Tổng diện tích rừng đang tăng dần, nhưng tài nguyên rừng vẫn đang bị suy thoái do chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
  5. Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN-PTNT) cho biết toàn quốc hiện có khoảng 4,64 triệu ha rừng phòng hộ, trong đó có 3,95 triệu ha rừng tự nhiên, 0,69 triệu ha rừng trồng. Tổng diện tích rừng phòng hộ là rừng tự nhiên giảm từ 4,3 triệu ha năm 2010 xuống còn 3,95 triệu ha năm 2019, và diện tích rừng phòng hộ là rừng trồng tăng nhẹ từ 0,61 triệu ha năm 2010 lên 0,69 triệu ha năm 2019. .Mấu chốt là chất lượng rừng hiện nay rất thấp. Cũng là rừng tự nhiên nhưng xưa là rừng giàu và trung bình, giờ là rừng nghèo và rừng kiệt. Xưa trên 1 ha rừng có 250 m3 gỗ nhưng giờ chỉ còn 25 m3 gỗ, nhưng nó vẫn là rừng. “Như thế, độ che phủ bằng nhau nhưng chất lượng rừng không bằng một nửa so với trước đây. Chất lượng đó ảnh hưởng đến năng lực phòng hộ của rừng. Trước đây mật độ cây ken đặc, rễ đan nhau dày đặc thì giờ cây ít đi, cây to không có nên vai trò bảo vệ của rừng bị suy giảm đi nhiều. Nếu đất trống, đồi trọc, chỉ có cỏ và cây bụi khi mưa xuống có tới 95% chảy tràn trên mặt, chỉ có 5% thấm một lớp mỏng vào đất. Lượng nước chảy tràn trên mặt gọi là lũ, như lũ ống, lũ quét Nhưng có rừng tự nhiên thì 90% nước rơi xuống không chảy tràn trên mặt nữa mà thấm sâu dưới đất. Nếu một cơn mưa bình thường kéo dài 1 – 2 giờ với lượng mưa khoảng 100 mm thì không có nước chảy tràn trên mặt, hết cơn mưa là mặt đất không có nước mà thẩm thấu trở thành nước ngầm, không còn khả năng gây lũ ống, lũ quét” .
  6. 1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật: a) Tài nguyên rừng: * Nguyên nhân: - Khai thác quá mức, chiến tranh, cháy rừng. - Diện tích tăng do đẩy mạnh trồng rừng.
  7. * Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng: - Triển khai luật bảo vệ rừng. - Thực hiện giao đất giao rừng cho các hộ dân. - Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng, nâng độ che phủ rừng lên 43%. - Nâng cao độ che phủ của rừng: + Rừng phòng hộ: bảo vệ, nuôi dưỡng, trồng mới trên đất trống đồi trọc. + Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật. + Rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
  8. Cán bộ xã Nàn Xỉn (Hà Giang) kiểm tra mô hình trồng cây Sa nhân Trồng cây Thảo Quả dưới tán rừng tự nhiên
  9. Đồng bào dân tộc Dao ở Lào Cai trồng cây sa nhân tím Người dân thôn 17, xã Phú Lâm (Yên Sơn, Tuyên Quang) thu hoạch cây xạ đen.
  10. Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rùng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường. Rừng đặc dụng bao gồm: + Vườn quốc gia; + Khu bảo tồn thiên nhiên; + Khu bảo vệ cảnh quan; + Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học.
  11. Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường. Rừng phòng hộ gồm các loại: + Rừng phòng hộ đầu nguồn + Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay + Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển + Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường.
  12. Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường. Căn cứ vào nguồn gốc, rừng sản xuất được phân loại: + Rừng sản xuất là rừng tự nhiên gồm có: Rừng tự nhiên và rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên + Rừng sản xuất là rừng trồng gồm có: Rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước và rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư có hỗ trợ của Nhà nước và các nguồn khác. + Rừng giống gồm có: Rừng giống được chuyển hoá từ rừng tự nhiên hoặc từ rừng trồng; rừng giống là rừng trồng và vườn giống.