Đề cương ôn tập môn Covid 19 Ngữ Văn Lớp 7
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Covid 19 Ngữ Văn Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_covid_19_ngu_van_lop_7.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Covid 19 Ngữ Văn Lớp 7
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 7 (Dành cho cho học sinh trong thời gian nghỉ học do dịch cúm Covid-19) PHẦN VĂN BẢN A. ÔN TẬP VỀ TỤC NGỮ I. Đặc điểm của tuc ngữ: 1. Về hình thức: Mỗi câu tục ngữ là một câu nói diễn đạt một ý trọn vẹn. Câu tục ngữ có đặc điểm là ngắn gọn, hàm súc, kết cấu bền vững nhưng giàu hình ảnh và nhịp điệu. 2. Về nội dung, tư tưởng: - Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội. - Hiểu tục ngữ phải hiểu cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng: + Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp gắn với sự việc và hiện tượng ban đầu. + Nghĩa bóng là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trưng. - VD: Lạt mềm buộc chặt + Nghĩa đen: Phản ánh kinh nghiệm của cha ông ta để lại trong lao động: Sợi lạt chẻ mỏng, ngâm trong nước cho mềm thì mối buộc sẽ bên chặt. + Nghĩa bóng: Trong cuộc sống, ai mềm mỏng, khéo léo trong giao tiếp thì dễ đạt được mục đích. - Đa số trường hợp nghĩa đen phản ánh kinh nghiệm quan sát thiên nhiên và lao động sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm về con người, xã hội. Không phải câu tục ngữ nào củng có nghĩa bóng, nghĩa đen gợi đến nghĩa bóng khi người sử dụng tục ngữ liên hệ, tìm thấy sự tương đồng giữa điều mà tục ngữ phản ánh với các hiện tượng đời sống. 3. Về sử dụng:
- - Tục ngữ được nhân dân vận dụng vào mọi hoạt động của đời sống, giúp nhân dân có những kinh nghiệm để nhìn nhận, ứng xử, thực hành các kinh nghiệm vào cuộc sống; trong ngôn ngữ, tục ngữ đẹp, làm sâu sắc thêm lời nói. - Nghĩa bóng tạo cho tục ngữ khả năng ứng dụng vào nhiều trường hợp khác nhau. Mỗi lần như vậy, ý nghĩa của tục ngữ được làm giàu thêm “nói một hay mười” (Thiên Nam ngữ lục). - Tri thức trong tục ngữ vì dựa trên kinh nghiệm nên không phải lúc nào cũng đúng và tiến bộ. II. Phân biệt thành ngữ và tục ngữ: - Thành ngữ: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh, ngắn gọn, hàm súc nhưng có tính biểu cảm và tính hình tượng cao. VD: Bảy nổi ba chìm - Tục ngữ: Là những câu ngắn gọn, súc tích, thể hiện những kinh nghiệm về mọi mặt của cha ông ta. VD: Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ III. Những điểm cần chú ý khi phân tích tục ngữ: 1. Bám vào ngôn từ. 2. Nắm được nội dung, ý nghĩa. 3. Tìm cơ sở của nó. 4. Tính vận dụng của tục ngữ IV. Các chủ đề tục ngữ đã học: Học sinh đọc thuộc lòng các chủ đề đã học trong SGK và các câu tục ngữ cùng chủ đề ở phần đọc thêm 1. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. 2. Tục ngữ về con người và xã hội. V. LuyÖn tËp: Bµi tËp 1: Xác định thành ngữ, tục ngữ trong các trường hợp sau:
- a. Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ. b. Nói chín thì nên làm mười Nói mười làm chín kẻ cười người chê c. Ao tù nước đọng d. Vắt cổ chày ra nước e. Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa f. Người sống đống vàng Bµi tËp 2: Giải thích nghĩa của thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 1? Bµi tËp 3: Em hãy sưu tầm: (ngoài sách giáo khoa) a. 05 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất b. 05 câu tục ngữ về con người và xã hội c. Nêu ngắn gọn mỗi kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ mà em đã sưu tầm. Bµi tËp 4: Tục ngữ có câu “Một giọt máu đào hơn ao nước lã” lại có câu “Bán anh em xa mua láng giếng gần”. Phải chăng tục ngữ rất mâu thuẫn? * Gợi ý: Các kinh nghiệm đúc kết trong mỗi câu tục ngữ không mâu thuẫn nhau mà bổ sung cho nhau, thể hiện cái nhìn đa diện về một vấn đề của cha ông ta: đối với mỗi con người, người thân trong gia đình vô cùng quan trọng nhưng không vì thế mà không yêu quý, quan tâm đến những người sống xung quanh mình, đến hàng xóm láng giềng. Hai câu tục ngữ giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn và đầy đủ về các vấn đề trong cuộc sống. Bµi tËp 5: Em hiểu như thế nào về các câu tục ngữ sau? Các câu tục ngữ này được sử dụng khi nào? a. Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu b. Bầu ơi thương lấy bí cùng
- Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. * Gợi ý: HS dựa vào đặc điểm của tục ngữ để trả lời theo yêu cầu của đề ra. Bµi tËp 6: Viết một đoạn văn trình bày cách hiểu của em về câu tục ngữ mà em thích trong chủ đề Tục ngữ về con người và xã hội * Gợi ý: - HS chọn đúng câu tục ngữ có chủ đề về con người và xã hội - Viết đúng hình thức đoạn văn nêu cách hiểu của mình về nghệ thuật đặc sắc, nội dung thể hiện và cách sử dụng của câu tục ngữ. B. ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI: Phần này mới bắt đầu học nên cần nắm một số nội dung sau: 1. Văn vản nghị luận hiện đại gồm: - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh) - Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai) - Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văm Đồng) - Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) 2. Đọc kĩ các văn bản trên và xác định vấn đề nghị luận của mỗi văn bản PHẦN TIẾNG VIỆT A. Câu rút gọn I. Khái niệm : Là câu có thể lược bỏ một hoặc một số thành phần của câu mà nội dung vẫn hiểu được. VD: - Bạn làm gì đấy? - Đọc sách. II. Tác dụng: 1. Trong văn đối thoại, người ta có thể rút gọn câu để để tránh trùng lặp những từ ngữ không cần thiết làm cho câu văn trở nên thoáng, hợp với tình huống giao tiếp.
- VD: Em buồn bã lắc đầu: - Không, em không lấy. Em để lại hết cho anh. - Lằng nhằng mãi. Chia ra! – Mẹ tôi quát và giận giữ đi về phía cổng. (Khánh Hoài). 2. Trong văn chính luận, văn miêu tả, biểu cảm, người ta thường rút gọn câu để ý được súc tích, cô đọng: VD: Mỗi đảng viên cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch. (Hồ Chí Minh) - Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở. (Minh Hương) 3. Trong tục ngữ, thành ngữ, ca dao ngụ ý hành động của lời nói là của chung tất cả mọi người. VD: Học ăn, học nói, học gói, học mở. (Tục ngữ) III. Các kiểu câu rút gọn: 1. Câu rút gọn chủ ngữ. VD: - Bạn đã ăn cơm chưa? - Ăn rồi. 2. Câu rút gọn vị ngữ. VD: - Ai là lớp trưởng? - Tớ. 3. Câu rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ. VD: - Bạn đã làm bài chưa? - Rồi. IV. Những lưu ý khi rút gọn câu : - Tránh việc hiểu sai hoặc hiểu chưa chính xác nội dung câu nói - Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã.
- B. Câu đặc biệt I. Khái niệm: Câu đặc biệt là kiểu câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ. II. Tác dụng: 1. Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn: VD: 30- 7- 1950. Chân đèo Mã Phục. (Nam Cao) 2. Liệt kê, miêu tả sự vật, hiện tượng: VD: Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch. (Nguyễn Công Hoan) 3. Dùng để gọi đáp: VD: Bác ơi! 4. Dùng để bộc lộ cảm xúc: VD: Thật khủng khiếp! III. Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt: 1. Câu đặc biệt: - Câu đặc biệt là câu không có CN, VN. - Câu đặc biệt có thể tồn tại độc lập. - VD: Cháy nhà! 2. Câu rút gọn: - Vốn là câu có chủ ngữ, vị ngữ nhưng bị rút gọn một hoặc một số thành phần nào đó. - Câu rút gọn chỉ tồn tại được trong một ngữ cảnh nhất định, dựa vào ngữ cảnh đó ta có thể xác định được thành phần bị rút gọn cũng như khôi phục lại được thành phần đó. - VD: Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thuỷ: - Đi thôi con. C. Luyện tập: Bài tập 1: Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn và câu bình thường dựa vào việc phân tích các ví dụ sau.
- a. Mùa xuân đến rồi. b. Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, chiếc đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi. c. - Chị gặp anh ấy bao giờ? - Một đêm mùa xuân. Bài tập 2: Trong những trường hợp sau, câu đặc biệt được dùng để làm gì? a. Nhà ông X. Buổi tối. Một chiếc đèn măng sông. Một bộ bàn ghế. Ông X đang ngồi có vẻ chờ đợi. b. Mẹ ơi! Chị ơi! Em đã về. c. Có mưa! d. Đẹp quá. Một đàn cò đang bay kìa. Bài tập 3: Nêu tác dụng của những câu in đậm trong đoạn trích sau đây: a) Buổi hầu sáng hôm ấy. Con mẹ Nuôi, tay cầm lá đơn, đứng ở sân công đường. (Nguyễn Công Hoan) b) Tám giờ. Chín giờ. Mười giờ. Mười một giờ. Sân công đường chưa lúc nào kém tấp nập. (Nguyễn Thị Thu Hiền) c) Đêm. Bóng tối tràn đầy trên bến Cát Bà. (giáo trình TV 3, ĐHSP) Bài tập 4: Tìm câu rút gọn trong ví dụ sau rồi cho biết thành phần được rút gọn và tác dụng của nó: Ngày xưa, bố Mị lấy mẹ Mị không đủ tiền cưới, phải đến vay nhà Thống Lí, bố của Thống Lí Pá Tra bây giờ. Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nương ngô. đến tận khi hai vợ chồng về già rồi mà cùng chưa trả được nợ. Người vợ chết cũng chưa trả được nợ. (Tô Hoài) Bài tập 5: Chỉ rõ và khôi phục các thành phần câu bị rút gọn trong những trường hợp sau đây: a) Tiếng hát ngừng. Cả tiếng cười. (Nam Cao) b) Đi thôi con! (Khánh Hoài)
- c) Mong các cháu mai sau lớn lên thành người dân xứng đáng với nước độc lập tự do. (Hồ Chí Minh) d) Uống nước nhớ nguồn. ( Tục ngữ) e) Buồn trông con nhện chăng tơ. ( Ca dao) g) Buồn trông cửa bể chiều hôm( Truyện Kiều) Bài tập 6: Bạn Lan hỏi bạn Hoa: - Biển đề tên trường mình có phải là câu đặc biệt không nhỉ? - Không. - Vậy Ngữ văn 7 ở trên bìa sách của chúng mình có phải là câu đặc biệt không? - Cũng không phải. - Thế biển đề Giặt là trước nhà cậu có phải là câu đặc biệt không? - Đó là câu rút gọn vì mẹ tớ giặt và là mà. Qua câu chuyện của 2 bạn, em thấy đúng sai thế nào? Bài tập 7: Viết một đoạn văn có dùng câu rút gọn và câu đặc biệt theo chủ đề: mùa xuân trên quê hương em. PHẦN TẬP LÀM VĂN A. Văn nghị luận I. Thế nào là văn nghị luận? - Nghị luận nghĩa là bàn bạc, bàn luận - Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. II. Đặc điểm: Luận điểm, luận cứ và lập luận là bản chất của văn nghị luận 1. Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận.
- - Luận điểm được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (phủ định), diễn đạt dễ hiểu. - Luận điểm có vai trò quan trọng trong văn nghị luận. Nó được xem là linh hồn của bài viết. - Trong một bài văn có thể có một luận điểm lớn và các luận điểm nhỏ. - Luận điểm phải đúng đắn, chân thực...thì mới có sức thuyết phục. 2. Luận cứ là hệ thống lí lẽ và dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. - Lí lẽ: những lời lẽ, được triển khai trong toàn bài văn, đôi khi ta hiểu gọn hơn là cách hành văn của mình. Lí lẽ trong nghị luận thường phải đan xen biểu cảm, phải làm sáng tỏ cho luận điểm và tránh dài dòng, khó hiểu. - Dẫn chứng: là những minh hoạ, ví dụ cụ thể được diễn đạt bằng lời, nhằm khắc họa lại sự vật, sự việc để giúp bài văn nghị luận có sức thuyết phục hơn. Dẫn chứng: thường xen tự sự và miêu tả. => Lí lẽ, dẫn chứng là yếu tố quan trọng giúp bài văn nghị luận trở nên hoàn chỉnh. 3. Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày các luận cứ để làm cơ sở vững chắc cho luận điểm. III. Tìm hiểu đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận 1. Đề văn nghị luận Trước khi làm bài nghị luận, ta phải đọc kĩ đề bài, từ đó đi vào tìm hiểu luận đề, kiểu bài và phạm vi nghị luận. - Luận đề là vấn đề được đặt ra yêu cầu người đọc đề phải vận động kiến thức để giải đáp cho đúng, cho trúng và cho đầy đủ. - Kiểu bài: Đề bài đưa ra thuộc văn giải thích? Văn chứng minh? Hay văn nghị luận tổng hợp? Có xác định đúng kiểu bài thì mới làm bài đúng. - Ví dụ: cho 3 đề văn sau: + Giải thích câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”.
- + Chứng minh câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”. + Bình luận câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”. - Phạm vi nghị luận là giới hạn mà luận đề nêu ra, nó rộng hay hẹp, nó thuộc nghị luận xã hội hay nghị luận văn chương. 2. Lập ý cho bài văn nghị luận Sau khi đọc và tìm hiểu luận đề, ta phải vận dụng kiến thức và vốn sống để lập ý. Lập ý phải theo một quy trình: xác định luận điểm, tìm luận cứ, xây dựng lập luận. a. Xác định luận điểm: Mỗi luận đề phải được xác định bằng một hệ thống luận điểm. Ví dụ: Bàn về câu tục ngữ: “Có học mới nên khôn”, có thể xác lập một số luận điểm sau: - Khôn là gì? - Tại sao có học mới nên khôn? Kẻ vô học, lười học? Người hiếu học? - Sống trong thời đại tri thức nên càng phải học. - Học gì và học như thế nào? (nội dung và phương pháp học tập). b. Tìm luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) Lí lẽ phải sắc bén, đanh thép, hùng hồn (đảm bảo tính chân lí). Dẫn chứng phải xác thực, chọn lọc, giàu sức thuyết phục. Ví dụ, tìm luận cứ cho luận điểm: Khôn là gì? - Khôn ngoan, có kiến thức văn hóa, có vốn sống, có đạo đức. - Khôn trong ứng xử - Khôn trong làm ăn (một cách chân chính). - Tài giỏi - Trái với khôn là ngu si, dốt nát.
- 3. Xây dựng lập luận: là trình bày lí lẽ và dẫn chứng theo các cách dựng đoạn (quy nạp, diễn dịch, song hành, móc xích, tam đoạn luận .) làm cho lí lẽ và dẫn chứng liên kết với nhau một cách chặt chẽ, sắc bén. Ví dụ lập luận cho luận điểm: Khôn là gì? Khôn là khôn ngoan, là phẩm chất tốt đẹp của con người. Con người có đạo đức tốt đẹp, có học vấn, có văn hóa, giàu vốn sống là con người khôn. Con người khôn là con người biết sống đẹp và biết làm ăn giỏi. Lao động, lẽ phải, tình thương là thước đo cái khôn. Trái với khôn là ngu si, dốt nát, đần độn. Có khôn mới có thể trở nên tài giỏi. 3. Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận a. Bố cục: Bài văn nghị luận có bố cục 3 phần: - Mở bài: Đặt vấn đề, nêu rõ vấn đề nghị luận, có thể giới hạn vấn đề đó. - Thân bài: Giải thích qua vấn đề, tiếp đó có thể chứng minh hoặc bàn luận để làm sáng tỏ vấn đề. - Kết bài: Kết thúc vấn đề, liên hệ bản thân. b. Phương pháp lập luận có nghĩa là dùng lí lẽ và dẫn chứng để bày tỏ quan điểm của người viết. Có 6 phương pháp lập luận chủ yếu: * Thao tác lập luận giải thích: Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề. - Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm. - Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó. Đặt ra hệ thống câu hỏi để trả lời. * Thao tác lập luận phân tích: Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.
- - Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ nhất định. * Thao tác lập luận chứng minh: Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng. - Cách chứng minh: Xác định vấn đề chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp. Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí. * Thao tác lập luận so sánh: Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác. - Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết. * Thao tác lập luận bình luận: Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề. * Thao tác lập luận bác bỏ: Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai. - Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần. B. Luyện tập Bài tập 1: Trong c¸c trêng hîp sau ®©y, trêng hîp nµo cÇn dïng v¨n nghÞ luËn ®Ó biÓu ®¹t? V× sao? a. Nh¾c l¹i mét kû niÖm vÒ t×nh b¹n. b. Giíi thiÖu vÒ ngêi b¹n cña m×nh. c. Tr×nh bµy quan ®iÓm vÒ t×nh b¹n. Bài tập 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. “Trung thực là “chương đầu tiên” trong cuốn sách về sự khôn ngoan” (Thomas Jefferson). Quả đúng như vậy, trung thực là một đức tính quý báu mà bất cứ ai trong cuộc đời cũng đều mong muốn có cho mình. Vậy trung thực là gì? Đó
- là lối sống ngay thẳng, không bao giờ nói sai sự thật, luôn đứng về lẽ phải, bảo vệ công bằng; trung thực là không dối trá, sống đúng lương tâm mình. Trung thực được thể hiện ở rất nhiều mặt của đời sống. Đó là lúc bạn sai lầm và mạnh dạn nhận lỗi về mình. Trong thi cử chấp nhận điểm kém còn hơn gian lận, quay cóp. Trung thực còn giúp cho chúng ta rất nhiều điều khác trong cuộc sống nữa. Nó giúp ta có được sự tin tưởng, tin yêu của người khác. Trong công việc làm ăn, nếu chúng ta làm ăn trung thực với nhau, không gian dối thì cả hai bên đều có lợi. Nếu mỗi con người là một tấm gương sáng về trung thực thì sẽ tạo nên một xã hội văn minh, công bằng, xã hội ổn định, phát triển. Ta cũng cần phê phán những kẻ gian dối, thiếu trung thực. Những kẻ không trung thực là những kẻ xấu, dễ gây mất niềm tin đối với người xung quanh, khiến ai cũng phải dè chừng. Trong cuộc sống hằng ngày, khi vi phạm lỗi lầm gì thì cố gắng kiếm cớ, nói dối sao cho mình thoát khỏi tội. Đó là những hành vi đê hèn của kẻ không trung thực. Người không trung thực là người không tốt. Vậy nên chúng ta cần đấu tranh loại bỏ thói xấu này ra khỏi xã hội. Tóm lại, trung thực là một đức tính tốt, cao quý rất đáng để cho chúng ta noi theo. Vì thế, ngay từ giờ phút này, hãy chung tay loại bỏ thói dối trá ra khỏi đời sống xã hội, hãy cùng nhau tạo nên một thế giới nơi con người tin tưởng và sống với nhau bình đẳng và bác ái. a. Đoạn văn trên có phải thuộc văn bản nghị luận không? b. Đoạn văn bàn về vấn đề gì? (Vấn đề nghị luận) c. Tìm câu văn thể hiện luận điểm của đoạn văn trên? d. Chỉ ra phương pháp lập luận của đoạn văn trên? Bài tập 3. Đọc lại hai văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” và “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” và thực hiện các yêu cầu sau: a. Xác định vấn đề nghị luận ở hai văn bản“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” và “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”? b. Chỉ ra luận điểm của hai văn bản trên?
- c. Nhận xét của em về bố cục và phương pháp lập luận của hai văn bản trên? Bài tập 4. Xác lập luận điểm, luận cứ cho đề bài sau: Không thể sống thiếu tình bạn. * Xác lập luận điểm bằng cách trả lời các câu hỏi sau - Luận đề trên là một luận điểm (luận điểm chính, bao trùm) - Tình bạn là gì ? Là sự gắn kết của những người có cùng hoàn cảnh, sở thích, lý tưởng, chia sẻ vui buồn, giúp đỡ lẫn nhau... - Tại sao con người sống không thể thiếu tình bạn ? + Tình bạn đem lại niềm vui. + Tình bạn là một trong những nguồn sức mạnh tinh thần. + Tình bạn chân thành là điều vô giá của con người. + Nếu thiếu tính bạn, con người thật lẻ loi, đơn đôc, khó có niềm vui trong cuộc sống. - Làm thế nào để vun đắp tình bạn ? + Trân trọng và luôn trung thực trong tình bạn. + Thẳng thắn giúp bạn nhận ra điều chưa đúng. + Cổ vũ khi bạn gặp khó khăn. + Sẵn lòng giúp đỡ bạn trong khả năng của mình. - Mặt trái của tình bạn hiện nay là gì ? + Không biết quý tình bạn. + Ích kỉ, gian dối trong tình bạn Bài tập 5: Cho luận điểm: Ca dao là tiếng nói về tình cảm gia đình đằm thắm. Em hãy viết đoạn văn trình bày luận điểm đó? *Gợi ý: - Luận điểm: Ca dao là tiếng nói về tình cảm gia đình đằm thắm. - Luận cứ: + Lòng kính yêu, biết ơn ông bà cha mẹ đã nuôi dưỡng ta nên người
- + Tình anh em ruột thịt trong gia đình + Tình vợ chồng thủy chung son sắt. - Tìm các dẫn chứng phù hợp với mỗi luận cứ trên. * Lưu ý: 1. Các bố (mẹ) hoặc học sinh in tài liệu hướng dẫn để tự ôn tập ở nhà trong thời gian chưa học ở trường; 2. Chia sẻ tài liệu học tập cùng các bạn khác trong lớp (gửi mail, photocopy ); 3. Soạn trước các bài học (theo chương trình cô đã cho) đề phòng trường hợp hôm sau học trở lại trường có thể học bù chương trình để chủ động hơn trong quá trình học tập; 4. Vào trang web viettelstudy.vn để được học tập trực tuyến và ôn luyện miễm phí; 5. Chúc các trò phòng dịch và ôn tập tốt trong mùa đại dịch!

