Bài giảng Hóa học Lớp 12 - Bài 6: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học Lớp 12 - Bài 6: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_lop_12_bai_6_saccarozo_tinh_bot_va_xenlulo.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học Lớp 12 - Bài 6: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
- Kiểm tra bài cũ Câu 1: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học và viết các phương trình phản ứng xảy ra: Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic Câu 2: Cho m glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 80g kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Bài 6: SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ I. Saccarozơ CTPT: C12H22O11
- Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt đường mía, đường củ cải
- 1. Tính chất vật lí - Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt, nóng chảy ở 1850C - Tan tốt trong nước, độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ. 2. Cấu trúc phân tử Thí nghiệm: Saccarozơ không có phản ứng tráng bạc và không làm mất màu nước brom. Vậy chứng minh được điều gì về công thức cấu tạo của saccarozơ?
- Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với H2SO4 loãng được dung dịch có phản ứng tráng bạc do trong dung dịch thu được có chứa chất nào?
- Kết luận: Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi Gốc -glucozơ Gốc - fructozơ
- 3. Tính chất hóa học a) Tính chất của ancol đa chức Saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch đồng saccarat màu xanh lam 2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O b) Phản ứng thủy phân C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6 glucozơ fructozơ Phản ứng thủy phân saccarozơ cũng xảy ra khi có xúc tác enzim
- 4. Sản xuất và ứng dụng a) Sản xuất Saccarozơ được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt
- Cây mía (1) Ép (hoặc ngâm, chiết) Nước mía (12-15% đường) (2) + vôi sữa, lọc bỏ tạp chất Dung dịch đường có lẫn canxi saccarat (3) + CO2, lọc bỏ CaCO3 Dung dịch đường (có màu) (4) +SO2 (tẩy màu) Dung dịch đường (không màu) (5) Cô đặc để kết tinh, lọc Đường kính Nước rỉ đường
- b) Ứng dụng Saccarozơ
- II. Tinh bột 1. Tính chất vật lí
- Tinh bột là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, hạt tinh bột sẽ ngậm nước và trương phồng lên tạo thành hồ tinh bột
- 2. Cấu trúc phân tử CTPT: (C6H10O5)n Phân tử tinh bột gồm ..các mắt xích ..liên- Glucozơ kết với nhau tạo thành 2 dạng: amilozơ và amilopectin

