Bài giảng Hóa học Lớp 12 - Bài 21: Điều chế kim loại
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học Lớp 12 - Bài 21: Điều chế kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_lop_12_bai_21_deu_che_kim_loai.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học Lớp 12 - Bài 21: Điều chế kim loại
- LOGO ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI www.trungtamtinhoc.edu.vn
- ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI 1 NGUYÊN TẮC 2 PHƯƠNG PHÁP 3 CỦNG CỐ 4 BÀI TẬP VẬN DỤNG 5
- TẠI SAO PHẢI ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI? - Nhu cầu sử dụng trong công nghiệp, đời sống. - Không có sẵn trong tự nhiên. - Bị phá hủy bởi môi trường xung quanh.
- 1 NGUYÊN TẮC CHUNG: Mn+ + n.e M Khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
- 2 PHƯƠNG PHÁP: THỦY LUYỆN PHƯƠNG NHIỆT LUYỆN PHÁP ĐIỆN PHÂN
- 2.1 Phương pháp thủy luyện 2.1.1 Nguyên tắc 2.1.2 Ứng dụng Điều chế Dùng kim kim loại có tính loại có tính khử khử yếu: Cu, Ag, mạnh (như Zn, Hg, Pt, Au... Fe ) để khử ion kim loại trong dung dịch muối. Fe + Cu 2+ Fe2+ + Cu
- 2.2 Phương pháp nhiệt luyện 2.2.1 Nguyên tắc 2.2.2 Ứng dụng Điều chế Dùng các kim loại có tính chất khử như: C, khử trung bình CO, H , Al để 2 (đứng sau nhôm) khử ion kim loại như: Zn, Fe, Sn, trong hợp chất Pb... oxit ở nhiệt độ cao. o t Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
- KHI NÀO XẢY RA PHẢN ỨNG GIỮA MUỐI ĂN VỚI NƯỚC? KHI CÓ DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU ĐI QUA đpdd 2NaCl + 2H O 2NaOH + H + Cl 2 cmn 2 2
- 2.3 Phương pháp điện phân 2.3.1 Nguyên tắc 2.3.2 Ứng dụng Điều chế Dùng dòng hầu hết kim loại điện một chiều với độ tinh khiết khử ion kim loại cao: trong dung dịch - ĐPNC: K đến Al. hoặc ở trạng thái - ĐPDD: Mn đến nóng chảy. Au.
- a. Điện phân dung dịch: Ví dụ 1: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn ĐPDD ANOT CATOT NaCl (–) (+) + Na +, Cl –; H O – Na ; H2O 2 Cl ; H2O – – 2H2O + 2.e H2 + 2.OH 2Cl Cl2 + 2.e QUÁ TRÌNH KHỬ QUÁ TRÌNH OXH - 1 +1 đpdd 0 0 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
- Ví dụ 2: Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ: CATOT DD CuSO4 ANOT 2+ 2– (+) (–) Cu , SO4 , H2O Cu 2+, H O 2– 2 SO4 , H2O 2+ + Cu + 2.e Cu 2H2O O2 + 4H + 4.e QUÁ TRÌNH KHỬ QUÁ TRÌNH OXH ĐPDD 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + O2 + 2H2SO4
- b. Điện phân nóng chảy: Ví dụ 1: Điện phân NaBr nóng chảy CATOT NaBr ANOT (NÓNG CHẢY) (–) (+) Na +, Br – Na + Br – + – Na + 1.e Na 2Br Br2 + 2.e QUÁ TRÌNH KHỬ QUÁ TRÌNH OXH ĐPNC 2NaBr 2Na + Br2
- Ví dụ 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy CATOT Al2O3 ANOT (NÓNG CHẢY) (–) (+) Al3+, O2– Al3+ O2– 3+ 2– Al + 3.e Al 2O O2 + 4.e QUÁ TRÌNH KHỬ QUÁ TRÌNH OXH ĐPNC 2Al2O3 4Al + 3O2
- THỨ TỰ ƯU TIÊN ĐIỆN PHÂN TẠI CÁC ĐIỆN CỰC Catot Anot (cực âm) (cực dương) QUÁ TRÌNH KHỬ QUÁ TRÌNH OXI HÓA 1. Cation Au3+ đến Cu2+ 1. Gốc axit không có oxi Mn+ + n.e M S2– S + 2.e + – 2. H của axit 2I I2 + 2.e + – 2H + 2.e H2 2Br Br2 + 2.e 2+ 2+ – 3. Cation Pb đến Mn 2Cl Cl2 + 2.e Mn+ + n.e M 2. OH – của bazơ – 4. Nước 4OH O2 + 2H2O + 4.e – 2H2O + 2.e H2 + 2OH 3. Nước 3+ + + 5. Cation từ Al đến K 2H2O O2 + 4H + 4.e – không điện phân dung 4. Gốc axit có oxi: NO3 , 2 – – dịch, chỉ điện phân nóng SO4 , F ... không điện chảy. phân dung dịch.
- 2.3.3 Công Thức Faraday Trong đó: m: là khối lượng chất thu được ở điện cực (g). A: là khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực. n: là số e mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận (hoá trị). I: là cường độ dòng điện (ampe). t: là thời gian điện phân (giây). F: là hằng số Faraday (F = 96500).
- 3 CỦNG CỐ: NHIỆT LUYỆN THỦY LUYỆN ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH
- LOGO www.themegallery.com www.trungtamtinhoc.edu.vn

