Bài giảng Địa lí Lớp 11 - Bài 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại - Lê Thị Phương Anh

ppt 17 trang quynhnhu 12/09/2025 2150
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 11 - Bài 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại - Lê Thị Phương Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_lop_11_bai_1_su_tuong_phan_ve_trinh_do_phat.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 11 - Bài 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại - Lê Thị Phương Anh

  1. Trường THPT Lưu Văn Liệt Bộ môn Địa lí - Khối 11 GVBM: LÊ THỊ PHƯƠNG ANH
  2. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 11 Phần 1: Khái quát Phần 2: Địa lí nền kinh tế - xã hội thế giới khu vực và quốc gia Toàn Một số Cộng Sự Hợp Khu cầu Liên vấn đề hoà phân chúngMột số Liên vực hoá. minh của Nhật nhân chia quốc vấn đề bang Đông Australia Khu Châu châu Bản dân nhóm Hoa toàn Nga Nam vực Âu lục và Trung nước Kì cầu Á hoá khu Hoa vực
  3. PHẦN I: KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI BÀI 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
  4. Nhóm nước Sự phân chia thành các phát triển nhóm nước SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ Nhóm nước TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN đang phát triển KT-XH Sự tương phản CỦA CÁC trình độ phát triển Các tiêu chí đánh giá NHÓM NƯỚC. kinh tế- xã hội sự tương phản CUỘC CÁCH MẠNG của các nhóm nước KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại (hs tự học)
  5. I. Sự phân chia thành các nhóm nước. Hoa Kì Pháp Brazil Thái Lan Việt Nam Chile Australia Nhật Bản Nam Phi Ấn Độ Ai Cập Sudan NHÓM NƯỚC NHÓM NƯỚC NHÓM NƯỚC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP MỚI (NICs) ĐANG PHÁT TRIỂN GDP Đã hoàn thành GDP GDP/ngườ̀i quá trình CNH, GDP/ngườ̀i FDI đạt được trình FDI HDI độ nhất định HDI => rất cao về CN => rất thấp
  6. I. Sự phân chia thành các nhóm nước. Bản đồ thu nhập bình quân các nước (theo sức mua tương đương), năm 2019 (Đơn vị: USD/người)
  7. - Dựa vào các tiêu chí về tự nhiên, dân cư xã hội, trình độ phát triển kinh tế các nước được phân chia thành 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển.
  8. II. Sự tương phản về trình độ phát triển kt-xh của các nhóm nước Các tiêu chí Nước phát triển Nước đang phát triển GDP GDP/người Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế HDI Tuổi thọ trung bình
  9. Năm 2019 Việt Nam 343 tỷ USD 37/194 (2020)
  10. theo-dau-nguoi-the-gioi-nam-2021- 20210731090837093.htm
  11. BIỂU ĐỒ CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC (năm 2004) (Đơn vị: %)
  12. Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nước qua các năm HDI là một thước đo tổng quát về phát triển con người. Nó đo thành tựu trung bình của một quốc gia theo ba tiêu chí sau: * Sức khỏe (LEI): Một cuộc sống dài lâu và khỏe mạnh, đo bằng tuổi thọ trung bình. * Tri thức (EI): Được đo bằng số năm đi học bình quân (MYSI) và số năm đi học kỳ vọng (EYSI). * Thu nhập: Mức sống đo bằng GNI bình quân đầu người (II). Năm 1990 2000 2010 2015 2017 Nhóm nước Các nước phát triển (OECD) 0,785 0,834 0,872 0,889 0,894 Các nước đang phát triển 0,513 0,568 0,642 0,674 0,683 Các nước kém phát triển nhất 0,348 0,399 0,484 0,516 0,525 Thế giới 0,597 0,641 0,697 0,722 0,729 HDI Việt Nam: + năm 2017: 0,694, hạng 116/189 + năm 2019: 0,704, hạng 117/189
  13. II. Sự tương phản về trình độ phát triển kt-xh của các nhóm nước Các tiêu chí Nước phát triển Nước đang phát triển GDP Rất lớn Nhỏ GDP/người Rất cao Thấp Cơ cấu GDP theo KV III chiếm tỉ trọng rất cao KV I chiếm tỉ trọng còn lớn khu vực kinh tế KV I chiếm tỉ trọng rất thấp KV III chiếm tỉ trọng còn thấp HDI Cao Thấp Tuổi thọ trung bình Cao (76) Thấp (65)
  14. III. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại (tự học)
  15. LUYỆN TẬP Tình hình nợ nước ngoài của các nước thu nhập thấp qua các năm Năm 1990 1995 2000 2005 2010 2015 Tiêu chí Tỉ lệ nợ nước ngoài so với tổng thu nhập quốc dân 70,2 87,0 60,3 48,9 27,0 27,6 (GNI) (%) Tổng số nợ nước ngoài 89,0 110,5 105,5 116,4 120,4 167,1 (tỉ USD) Vẽ biểu đồ thể hiện tổng số nợ nước ngoài của các nước thu nhập thấp giai đoạn 1990 – 2015. Nhận xét tình hình nợ nước ngoài của các nước thu nhập thấp trong giai đoạn trên