Đề kiểm tra cuối học kì I môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề IV (Có đáp án)

doc 6 trang quynhnhu 01/08/2025 2020
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề IV (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_vat_ly_lop_8_nam_hoc_2021_2022.doc
  • docHƯỚNG DẪN CHẤM KTCKI-LÝ 8.doc
  • docMA TRẬN-KTCKI-LÝ 8.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề IV (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD – ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS ĐẮK BLÀ NĂM HỌC 2021-2022 Họ và tên HS: .. Môn: Vật lý Lớp: . Lớp: 8 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 16 câu,03 trang) MÃ ĐỀ: IV ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY (CÔ) GIÁO I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) * Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu chỉ ý đúng. (7 điểm) Câu 1. Một người ngồi trên đoàn tàu đang chạy thấy nhà cửa bên đường chuyển động. Khi ấy người đó đã chọn vật mốc là: A. Bầu trời. B. Toa tầu. C. Cây bên đường. D. Đường ray. Câu 2. Chuyển động cơ học là. A. Sự dịch chuyển của vật. B. Sự thay đổi tốc độ của vật. C. Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác. D. Sự không thay đổi khoảng cách của vật. Câu 3. Vận tốc của ô tô là 40 km/h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là 600m/ phút. Cách sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng. A. Xe máy – ô tô – tàu hỏa. B. Ô tô- tàu hỏa – xe máy. C. Tàu hỏa – xe máy – ô tô. D. Tàu hỏa – ô tô – xe máy. Câu 4. Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? A. Thời gian đi của xe đạp. B. Mỗi giờ xe đạp đi được 12km. C. Xe đạp đi 1 giờ được 12km. D. Quãng đường đi của xe đạp. Câu 5. Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật? A. Cho biết hướng chuyển động của vật. B. Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào. C. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được D. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm. Câu 6. Trong các chuyển động dưới đây, chuyển động không đều là. A. Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất B. Chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời. C. Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc. D. Chuyển động của kim phút đồng hồ. Mã đề IV - Trang 1/3
  2. Câu 7. Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ ? A. Vì lực là đại lượng chỉ có độ lớn. B. Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương. C. Vì lực là đại lượng vừa có phương vừa có chiều. D. Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều. Câu 8. Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường đột ngột phanh (thắng) gấp. Hành khách trên xe bị xô về phía trước là do A. Quán tính B. Ma sát C. Trọng lực D. Lực đẩy Câu 9. Một ô tô chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là: A. Ma sát lăn B. Ma sát nghỉ C. Ma sát trượt D. Lực đẩy Câu 10. Lực nào sau đây không phải là lực ma sát? A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường. B. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn. C.Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường. D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau. Câu 11. Áp lực là A. Lực tác dụng lên mặt bị ép. B. Trọng lực của vật tác dụng lên mặt nghiêng. C. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. D. Lực tác dụng lên vật. Câu 12. Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất? A. p = d.V B. p = F.S C. p = P/S D. p = F/S Câu 13: Tại sao để lấy sữa đặc trong hộp sữa ông thọ ra cốc, người ta phải đục hai lỗ trên mặt hộp sữa nếu không muốn mở toang cả nắp hộp ? A.Vì sữa đặc khó chảy khi đổ. B. Để không khí lọt vào nhiều sẽ tăng trọng lượng, sữa dễ chảy ra. C. Lợi dụng áp suất khí quyển để sữa dễ chảy ra khi đổ. D. Để dễ quan sát được lượng sữa còn lại trong hộp. Câu 14. Càng lên cao thì áp suất của khí quyển: A. Càng giảm B. Không đổi C. Càng tăng D. Có thể tăng hoặc giảm Mã đề IV - Trang 2/3
  3. Họ và tên HS: .. Môn: Vật lý Lớp: . Lớp: 8 II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: (1 điểm) Hành khách đang ngồi trên ô tô, ô tô đột ngột tăng vận tốc. Hỏi hành khách ngã về phía nào? Tại sao? Câu 2: (2 điểm) Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8N. Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3,6N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3. Bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét của không khí. a) Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi nhúng chìm trong nước? b) Tính thể tích của vật? Bài làm Mã đề IV - Trang 3/3
  4. Họ và tên HS: .. Môn: Lớp: . Lớp: II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. ( . điểm) Câu 2. ( . điểm) Bài làm Mã đề IV - Trang 4/3
  5. Mã đề IV - Trang 5/3
  6. Mã đề IV - Trang 6/3