Đề kiểm tra giữa học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề II (Có đáp án)

pdf 4 trang quynhnhu 18/07/2025 2340
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề II (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_nam_ho.pdf
  • pdfHƯỚNG DẪN CHẤM KTGKI-KHTN LỚP 8.pdf
  • pdfMT,ĐT GIỮA KỲ I LỚP 8 2024 2025.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề II (Có đáp án)

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS ĐẮK BLÀ NĂM HỌC 2024-2025 Họ và tên HS: .. Môn: KHTN Lớp: . Lớp: 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 25 câu, 4 trang) MÃ ĐỀ: II ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY (CÔ) GIÁO I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) I.1. Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng chỉ ý đúng từ câu 1 đến câu 20: Câu 1: Sơ đồ chuỗi thức ăn nào sau đây đúng? A. Châu chấu → Cỏ → Vi sinh vật → Đại bàng → Chim sẻ. B. Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn → Vi sinh vật. C. Ếch → Cá → Mèo → Diều hâu→ Lúa. D. Vi sinh vật → Rắn → Cóc → Châu chấu → Chim sâu. Câu 2: Một số đặc trưng của quần thể sinh vật là 1. tỉ lệ giới tính. 2. thành phần nhóm tuổi. 3. mật độ cá thể, kích thước quần thể. 4. Phân bố cá thể trong quần thể. 5. Độ đa dạng và thành phần loài. Phương án đúng là A. 2,3,4,5. B. 1,2,3,5. C. 1,3,4,5. D. 1,2,3,4. Câu 3: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh? Phương án trả lời đúng là A. (3), (5), (6), (8). B. (1), (2), (5), (6). C. (1), (2), (4), (5), (6) D. (1), (2), (4), (7). Câu 4: Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp ở A. 1/3 ống nghiệm tính từ đáy lên. B. khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống. C. giữa ống nghiệm. D. đầu ống nghiệm Câu 5: Thiết bị nào sau đây là thiết bị đo điện? A. Biến áp nguồn, dây nối. B. Biến trở, điôt phát quang. C. Công tắc, cầu chì ống, dây nối. D. Ampe kế, vôn kế, joulemeter. Câu 6: Giữ gìn thiên nhiên hoang dã là góp phần giữ cân bằng sinh thái vì 1. bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng. 2. thiên nhiên hoang dã được bảo vệ sẽ tránh được nhiều thảm họa như lũ lụt, xói mòn đất, hạn hán,ô nhiễm môi trường, giúp cân bằng hệ sinh thái. 3. đó là cơ sở để phát triển hợp lý kinh tế của đất nước. 4. góp phần tạo ra nhiều loài mới. Phương án trả lời đúng là Mã đề II Trang 1/4
  2. A. 2,4. B. 1,2. C. 3,4. D. 1,3. Câu 7: Môi trường sống của sinh vật là A. toàn bộ các yếu tố hữu sinh tác động lên đời sống của sinh vật. B. tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật, có tác động đến sự tồn tại và phát triển của chúng. C. các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật. D. tất cả các nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật tồn tại và phát triển. Câu 8: Hệ sinh thái là A. tập hợp toàn bộ các quần thể sinh vật sống trong tự nhiên phân bố ở mọi nơi trên Trái Đất. B. tập hợp các sinh vật cùng loài sống cùng nhau trong cùng một thời điểm nhất định. C. hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng. D. tập hợp các quẩn thể sinh vật khác loài sống cùng nhau trong cùng một thời điểm nhất định. Câu 9: Hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác là A. mất cân bằng hệ sinh thái. B. ô nhiễm môi trường. C. biến đổi khí hậu. D. hiệu ứng nhà kính. Câu 10: Trong một thửa ruộng lúa 500 m2 có 2000 con châu chấu sinh sống. Hãy tính mật độ của châu chấu tại khu vực này. A. 4 con/m2. B. 5 con/m2. C. 10 con/m2. D. 8 con/m2. Câu 11: Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất? A. Không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. B. Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất. C. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. D. Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố như: cháy, nổ, đổ hóa chất. Câu 12: Hóa chất sau khi làm thí nghiệm xong nếu thừa cần phải A. có thể mang về tự thí nghiệm tại nhà. B. đổ ngược lại vào lọ hóa chất. C. đổ ra ngoài thùng rác. D. xử lí theo hướng dẫn của giáo viên bộ môn. Câu 13: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng như thế nào với tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng? A. Bằng nhau. B. Nhỏ hơn. C. Lớn hơn. D. Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy vào từng phản ứng. Câu 14: Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là M A M A 29 A. dA/kk = . B. dMA/kk= A.29 . C. dA/kk = . D. dA/kk = . 29 32 M A Câu 15: Cho các phản ứng sau: (1) Phản ứng nung đá vôi CaCO3. (2) Ngọn nến đang cháy. (3) Hòa tan viên vitamin C sủi vào nước. (4) Phân hủy đường tạo thành than và nước. (5) Cồn cháy trong không khí. Số phản ứng thu nhiệt là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 16: Cho Ba(OH)2 tác dụng với dung dịch acid HCl loãng thu đươc sản phẩm là BaCl2 và H2O. Phương trình hóa học của phản ứng trên là A. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O. B. Ba(OH)2 + HCl → BaCl2 + 2H2O. C. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O. D. Ba(OH)2 + HCl → BaCl2 + H2O. Câu 17: Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là Mã đề II Trang 2/4
  3. A. 26,12%. B. 28,10%. C. 21,42%. D. 29,18%. Câu 18: Biến đổi vật lí là quá trình chất biến đổi A. sinh ra chất bay hơi. B. sinh ra chất rắn không tan. C. mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu. D. tạo thành chất mới. Câu 19: Nước không thể hòa tan chất nào sau đây? A. Đường. B. Cát. C. Mì chính. D. Muối. Câu 20: Quá trình nào sau đây xảy ra sự biến đổi hóa học? A. Khi mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy bọt sủi lên. B. Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cốc nước. C. Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua. D. Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu. I.2. Hãy điền vào chỗ trống các từ / cụm từ / câu trả lời ngắn thích hợp (câu 21). Câu 21: Quá trình sản xuất vôi sống (CaO) từ đá vôi (thành phần chính là CaCO3) gồm hai giai đoạn: - Giai đoạn 1: Nghiền đá vôi thành nhiều viên nhỏ. - Giai đoạn 2: Các viên đá vôi nhỏ được cho vào lò nung nóng để thu được vôi sống và thoát ra khí CO2. Hãy điền vào chỗ trống các từ/cụm thích hợp câu sau: a) Quá trình xảy ra ở giai đoạn 2 là biến đổi . b) Chất tham gia phản ứng là .. c) Trong quá trình xảy ra phản ứng, lượng đá vôi ., lượng vôi sống .......... d) Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là I.3. Nhận định nào sau đây về sinh quyển và cân bằng tự nhiên là đúng hay sai? Đánh dấu x vào cột tương ứng Câu 22: Nhận định Đúng Sai Thảm họa thiên nhiên như hoạt động của núi lửa, động đất là nguyên nhân chính gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam. Sinh quyển gồm một số sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố hữu sinh của môi trường. Các hoạt động tiêu cực của con người như chặt phá rừng, khai thác tài nguyên quá mức, thải chất thải sinh hoạt và công nghiệp ra môi trường là nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam. Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống. ------ HẾT ------ Mã đề II Trang 3/4
  4. Họ và tên HS: .. Môn: KHTN Lớp: . Lớp: 8 II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1 điểm): Bằng những hiểu biết về kiến thức hệ sinh thái, Em hãy đề xuất một số biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật có ở địa phương em? Câu 2 (1 điểm): Qua điều tra hiện trạng ô nhiễm môi trường sống tại địa phương, em hãy đưa ra nhận định của bản thân: - Sự ô nhiễm đó là do tác nhân chủ yếu nào? - Là học sinh em cần phải làm gì để góp phần hạn chế tình trạng trên? Câu 3 (1 điểm): a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân hủy chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên. ------Hết--- Mã đề II Trang 4/4