Đề kiểm tra cuối học kì I môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề IV (Có đáp án)

doc 6 trang quynhnhu 28/07/2025 2840
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề IV (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_8_nam_hoc_2021_20.doc
  • docHƯỚNG DẪN CHẤM KTCKI- SINH HỌC 8.doc
  • docMA TRẬN-KTCKI- SINH HỌC 8.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề IV (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD – ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS ĐẮK BLÀ NĂM HỌC 2021-2022 Họ và tên HS: .. Môn: SINH HỌC Lớp: . Lớp: 8 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 13 câu, 04 trang) MÃ ĐỀ: IV ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY (CÔ) GIÁO I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) I.1. Hãy khoanh tròn vào một chữ cái đầu câu chỉ ý trả lời đúng: (5,0 điểm) Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải cấu tạo của ruột non? A. Hệ thống mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc. B. Niêm mạc có nhiều nếp gấp nếp với các lông ruột và lông cực nhỏ. C. Lớp cơ gồm cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo. D. Kích thước rất dài (2,8 – 3 mét). Câu 2: Sự trao đổi khí ở tế bào diễn ra theo cơ chế A. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. B. Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. C. Thẩm thấu từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. D. Khuếch tán từ nơi có nồng độ khí cao đến nơi có nồng độ khí thấp. Câu 3: Huyết áp là: A. Áp lực máu được tạo ra do tim co bóp. B. Vận tốc máu trong mạch. C. Sự co bóp của các cơ bắp trong thành mạch. D. Sức đẩy do tim tạo ra. Mã đề IV - Trang 1/4
  2. Câu 4: Ở người bình thường, trung bình mỗi chu kì thì tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong bao lâu? A. 0,3 giây B. 0,1 giây C. 0,5 giây D. 0,4 giây Câu 5: Cấu tạo từ ngoài vào trong của một xương dài gồm: A. Khoang xương, xương cứng, màng xương. B. Khoang xương, màng xương, xương cứng. C. Màng xương, mô xương cứng, khoang xương. D. Màng xương, khoang xương, xương cứng. Câu 6: Xương dài ra là nhờ: A. Các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương. B. Sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng. C. Các mô xương xốp phân chia tạo ra những tế bào. D. Các mô xương cứng phân chia tạo ra những tế bào. Câu 7: Ở người, khoang bụng và khoang ngực ngăn cách nhau bởi bộ phận nào? A. Cơ liên sườn B. Cơ ức đòn chũm C. Cơ hoành D. Cơ nhị đầu Câu 8: Khi nói về mô, nhận định nào dưới đây là đúng? A. Gồm những tế bào có cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định. B. Chưa biệt hóa về cấu tạo và chức năng. C. Gồm những tế bào đảm nhiệm những chức năng khác nhau. D. Các tế bào trong một mô không phân bố tập trung mà nằm rải rác khắp cơ thể. Câu 9: Chất nhầy trong dịch vị có tác dụng gì? A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại. Mã đề IV - Trang 2/4
  3. B. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và axit clohidric. C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn. D. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày. Câu 10: Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp? A. Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp vào vị trí này. B. Vì khi hít thở sâu thì ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể, do đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn. C. Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn còn tồn đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp vào vị trí này. D. Vì khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động trao đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi. I.2. Hãy chọn các từ, cụm từ trong ngoặc (chuỗi peptit, cacbonhidrat, đường đơn, axit amin, đường đôi) điền vào chỗ trống ( ) cho đúng với sự biến đổi thức ăn về mặt hóa học ở rột non: (2,0 điểm): Ở ruột non, nhờ hoạt động của enzim Amilaza mà tinh bột có thể phân thành (1) .và tạo ra sản phẩm cuối cùng là (2) . Prôtêin có thể được phân giải thành (3) . và tạo sản phẩm cuối cùng là (4) nhờ hoạt động của enzim Pepsin là chủ yếu. Mã đề IV - Trang 3/4
  4. Họ và tên HS: .. Môn: SINH HỌC Lớp: . Lớp: 8 II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm): Em bé đái dầm có phải là phản xạ không? Hãy giải thích cơ chế của hiện tượng đó? Câu 2. (1,0 điểm): Chắc hẳn đã có lần em hắt hơi. Hắt hơi cũng có thể xảy ra lúc cơ thể bình thường không bị cảm.Vậy hắt hơi là hoạt động thuộc cơ quan nào trong cơ thể và có tác dụng gì đối với cơ thể? Bài làm Mã đề IV - Trang 4/4
  5. Mã đề IV - Trang 5/4
  6. Mã đề IV - Trang 6/4