Đề kiểm tra cuối học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề I (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề I (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam_ho.doc
HƯỚNG DẪN CHẤM KTCKI-KHTN 6.doc
MA TRẬN-KTCKI-KHTN 6.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề I (Có đáp án)
- PHÒNG GD – ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS ĐẮK BLÀ NĂM HỌC 2021-2022 Họ và tên HS: .. Môn: KHTN Lớp: . Lớp: 6 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 30 câu,04 trang) MÃ ĐỀ: I ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY (CÔ) GIÁO I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng chỉ ý đúng: Câu 1: Nhóm nào sau đây gồm toàn vật sống: A. Con người, cây lúa, con cá, vi khuẩn. B. Con người, cái bàn, con cá, cây lúa. C. Cây lúa, con cá, vi khuẩn, cái bàn. D. Cây lúa, cái bàn, cái quạt, vi khuẩn. Câu 2: Lĩnh vực Sinh học trong Khoa học tự nhiên nghiên cứu về: A. Chuyển động, lực và năng lượng B. Cấu tạo của Trái Đất. C. Vật sống. D. Các thiên thể. Câu 3: Lĩnh vực Hóa học của Khoa học tự nhiên nghiên cứu về: A. Chuyển động, lực và năng lượng B. Cấu tạo của Trái Đất. C. Vật sống. D. Chất và sự biến đổi của chúng. Câu 4: Kính lúp là dụng cụ có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng: A. 2 lần B. Từ 3 đến 20 lần C. Từ 40 đến 3000 lần D. 100 lần Câu 5: Kính hiển vi là dụng cụ có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng: A. 2 lần B. Từ 3 đến 20 lần C. Từ 40 đến 3000 lần D. 30 lần Câu 6: Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều dài: A. Thước dây B. Thước mét C. Thước kẹp D. Compa Câu 7: Dụng cụ để đo khối lượng là: A. Thước. B. Đồng hồ. C. Cân. D. Lực kế. Câu 8: Để đo thời gian người ta dùng: A. Thước B. Đồng hồ C. Cân D. Tivi Câu 9: Để đo nhiệt độ cơ thể người, người ta dùng: A. Nhiệt kế rượu B. Nhiệt kế y tế C. Lực kế D. Vôn kế. Câu 10: Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo thời gian là: A. Phút B. Giờ C. Giây D. Ngày Mã đề I - Trang 1/4
- Câu 11: Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo khối lượng là: A. Kilogam B. Gam C. Tấn D. Tạ Câu 12. Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo độ dài là: A. Mét (m) B. Centimet (cm) C. Milimet (mm) D. Kilomet (Km) Câu 13. Trong số các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là tính chất vật lý: A. Hòa tan muối vào nước. B. Nước cất bay hơi ở 1000C. C. Đinh sắt bị gỉ. D. Nước là chất lỏng, không màu. Câu 14. Quá trình chất ở thể lỏng chuyển sang thể rắn gọi là: A. Sự bay hơi B. Sự ngưng tụ C. Sự sôi D. Sự đông đặc Câu 15. Oxigen cần thiết cho: A. Quá trình hô hấp và sự cháy. B. Quá trình hô hấp và quang hợp của cây. C. Sự cháy và quang hợp. D. Quang hợp và hấp thụ chất dinh dưỡng. Câu 16. Biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxygen trong không khí: A. Trồng cây gây rừng, chăm sóc cây xanh. B. Thải các chất khí thải ra môi trường không qua xử lí. C. Đốt rừng làm rẫy. D. Phá rừng để làm đồn điền, trang trại. Câu 17. Bên ngoài dây dẫn điện bằng kim loại cần phải có lớp nhựa bọc là vì: A. Để dây điện trông đẹp hơn. B. Lớp nhựa cách điện để tránh bị điện giật khi tiếp xúc. C. Để tăng cường khả năng dẫn điện của lõi kim loại. D. Để giữ gìn cho lõi kim loại không bị đứt. Câu 18. Không được vứt pin đã qua sử dụng vào thùng rác đựng chất thải thông thường vì: A. Chiếm nhiều không gian trong thùng rác làm thùng rác nhanh đầy. B. Pin bị chảy nước, gây mùi hôi. C. Pin tạo ra dòng điện không an toàn cho người xử lý rác. D. Trong pin thường có các kim loại nặng, đều là những chất cực độc, nguy hiểm cho não, thận, tim mạch và khả năng sinh sản của con người. Câu 19. Người ta sử dụng thân cây mía để sản xuất đường, sau đó dùng bả mía để làm chất đốt, sản xuất bột giấy và các vật dụng như ly, chén, ; đường thì được sử dụng trong sản xuất các loại bánh, kẹo, . A. Thân cây mía, đường và bả mía là nhiên liệu. B. Thân cây mía, đường là nguyên liệu, bả mía vừa là nguyên liệu vừa là nhiên liệu. C. Thân cây mía, đường và bả mía là nguyên liệu. D. Thân cây mía, bả mía là nguyên liệu, đường là nhiên liệu. Câu 20. Cần có kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu tự nhiên vì: Mã đề I - Trang 2/4
- A. Nguyên liệu có vai trò quyết định trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. B. Nguyên liệu tự nhiên là nguồn nguyên liệu vô tận. C. Nguyên liệu tự nhiên là nguồn tài nguyên hữu hạn. D. Tất cả các nguồn nguyên liệu tự nhiên đều có thể tái sinh. Câu 21. Lứa tuổi từ 11 - 15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là Calcium và vitamin D vì: A. Chúng cung cấp nguồn năng lượng chính cho cơ thể. B. Chúng tham gia cấu tạo, duy trì và phát triển cơ thể. C. Calcium là thành phần cấu trúc xương và vitamin D giúp tăng quá trình hấp thu và chuyển hóa Calcium. D. Calcium và Vitamin D là thành phần chính cấu trúc nên xương. Câu 22. Nhóm thực phẩm có chứa nhiều protein là: A. Thịt, cá, trứng, sữa. B. Thịt, gạo, mì, trái cây. C. Trứng, sữa, gạo, mì. D. Thịt, trứng, trái cây, rau xanh. Câu 23. Cần phải bảo quản lương thực, thực phẩm đúng cách vì: A. Kéo dài thời hạn sử dụng và gia tăng lượng chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm. B. Lương thực, thực phẩm dễ bị hỏng, sinh ra những chất độc, có hại cho sức khỏe. C. Lương thực, thực phẩm càng để lâu càng có nhiều chất dinh dưỡng. D. Lương thực, thực phẩm dễ bị lên men hình thành rượu. Câu 24. Để sử dụng bếp gas an toàn, tiết kiệm cần: A. Bật – tắt bếp nhiều lần khi đun nấu. B. Vệ sinh bếp gas 1 tháng 1 lần. C. Sử dụng bình gas chính hãng, khóa bình gas khi không sử dụng, để lửa ở mức phù hợp với việc đun nấu, không để quá to hoặc quá lâu khi không cần thiết. D. Bật lửa to để việc nấu ăn nhanh chóng hơn. Câu 25: Cho một ít đường vào nước, khuấy cho tan hết, nước đường được gọi là: A. Huyền phù B. Nhũ tương C. Dung môi D. Dung dịch Câu 26. Cho dầu ăn vào nước, khuấy đều, ta thu được: A. Huyền phù B. Nhũ tương C. Hỗn hợp đồng nhất D. Dung dịch Câu 27. Để tách muối ra khỏi dung dịch nước muối, người ta dùng cách: A. Lắng. B. Cô cạn. C. Chiết. D. Lọc. Câu 28. Để tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp nước – dầu ăn, người ta dùng cách: A. Lắng. B. Cô cạn. C. Chiết. D. Lọc. ******* Mã đề I - Trang 3/4
- Họ và tên HS: .. Môn: KHTN Lớp: . Lớp: 6 II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (1 điểm) Các khối u trong cơ thể ảnh hưởng không tốt đến các cơ quan trong cơ thể. Bằng hiểu biết của em, hãy giải thích nguyên nhân hình thành các khối u. Bài làm Câu 2 (2 điểm). Hoàn thành bảng: Minh họa một cơ quan trong cơ thể bị bệnh thì cả cơ thể đều bị ảnh hưởng, từ đó đề xuất cách chăm sóc và bảo vệ cơ thể khỏe mạnh. STT Cơ quan bị bệnh Ảnh hưởng đến cơ thể Đề xuất cách chăm sóc 1 Dạ dày 2 Phổi 3 Gan 4 Tim ---------- HẾT ---------- Mã đề I - Trang 4/4
- Mã đề I - Trang 5/4
- Mã đề I - Trang 6/4
- Mã đề I - Trang 7/4

