Đề cương ôn tập Ngữ văn Lớp 6

docx 18 trang Khải Bình 06/05/2026 2130
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Ngữ văn Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_ngu_van_lop_6.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Ngữ văn Lớp 6

  1. I TIẾNG VIỆT : A. Từ I. Lý thuyết. 1. Khái niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. 2. Phân biệt từ và tiếng. Từ - Đơn vị để tạo câu. - Từ có thể hai hay nhiều tiếng. Tiếng - Đơn vị để tạo từ. - Tiếng chỉ có một hình vị (âm tiết). 3. Phân loại. a. Từ đơn: Chỉ có một tiếng. b. Từ phức: có hai tiếng trở lên. + Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. + Từ láy: các tiếng có quan hệ với nhau bằng hình thức láy âm. 4. Tìm hiểu về từ ghép và từ láy. a. Từ ghép. * Từ ghép tổng hợp (TG đẳng lập, TG hợp nghĩa, TG song song): + Các tiếng có qh ngang hàng và bình đẳng với nhau. Thường đổi trật tự được cho nhau. VD: ếch nhái, buồn vui, đi đứng. + Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau phải cùng một phạm trù ngữ nghĩa, hoặc đồng nghĩa hoặc cùng trái nghĩa với nhau. => TGTH có nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo nên chúng. VD: áo + quần -> áo quần, đợi + chờ -> đợi chờ... * Từ ghép phân loại (TG chính phụ, TG phân nghĩa) + Là những TG mà trong đó có một tiếng giữ vai trò chính, còn các tiếng khác giữ vai trò bổ sung cho ý nghĩa chính. VD: vui -> vui lòng, rau -> rau cải... + Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau theo kiểu: danh từ - tính từ, DT - ĐT, DT - DT. Các tiếng rất cố định, không thể đổi vị trí cho nhau được. VD: hoa + hồng, xe + đạp... => TGPL có nghĩa cụ thể hơn nghĩa của một từ chính đã cho. b. Từ láy. * Các kiểu từ láy. + Láy hoàn toàn: - Láy lại nguyên tiếng gốc, giữ nguyên thanh điệu. VD: đăm đăm, chằm chằm... - Láy lại nguyên tiếng gốc, biến đổi thanh điệu. VD: dìu dịu, hây hẩy, cỏn con... - Láy toàn bộ biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu. VD: đèm đẹp, ang ác, anh ách, nhờn nhợt... +Láy bộ phận. - Láy phụ âm đầu.
  2. VD: mênh mông, mong manh, đủng đỉnh, rì rào... - Láy vần. VD: lác đác, lao xao, lấm tấm, linh tinh... +Nghĩa của từ láy. - Nghĩa của từ láy so với tiếng gốc. VD1: đỏ -> đo đỏ, nhỏ -> nho nhỏ. => Giảm nhẹ. VD2: sạch -> sạch sành sanh, sít -> sít sìn sịt => Tăng tiến. - Nghĩa biểu trưng (biểu đạt) của từ láy. + Gợi hình ảnh. + Gợi âm thanh. + Trạng thái cảm xúc. BÀI TẬP Bài 1: Cho các từ sau, hãy xác định từ láy. Non nước, chiều chuộng, vuông vắn, ruộng rẫy, cây cỏ, cười cợt, ôm ấp, líu lo, trong trắng, cây cối. Bài 2: Phân loại từ ở đoạn thơ sau: Quê hương/ tôi/ có/ con sông/ xanh biếc Nước/ gương/ trong/ soi/ tóc/ những/ hàng tre Tâm hồn/ tôi/ là/ một/ buổi/ trưa hè Tỏa/ nắng/ xuống/ lòng sông/ lấp loáng. Bài 3: Cho các từ: mượt, hồng, vàng, trắng. a. Tạo từ phức. b. Viết đoạn văn ngắn có chứa các từ láy đã tạo ở trên. (HS khỏ-giỏi) Bài về nhà: Bài 1: Tìm từ láy để điền sau các tính từ cho phù hợp rồi đặt câu. Tròn, dài, đen, trắng, thấp. Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề về mái trường) trong đó có sử dụng ít nhất 3 từ láy. B. TỪ NHIỀU NGHĨA, HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ - Từ có thể có một nghĩa, nhưng phần lớn các từ trong ngôn ngữ là những từ có nhiều nghĩa. - Chuyển nghĩa là hiện tượng tăng thêm nghĩa cho từ nhằm tạo ra các từ nhiều nghĩa. VD: Từ chân có các nghĩa: (1) Bộ phận dưới cùng của người hay động vật, ding để nâng đỡ và di chuyển thân thể. Chân trái, chân bước đi... (2) Chân con người biểu trưng cho cương vị, tư thế trong tập thể, tổ chức. Có chân trong Ban quản trị. (3) Một phần tư con vật bốn chân khi làm thịt chia ra. Đụng một chân lợn. (4) Phần cuối cùng của một số vật dùng để đỡ hoặc bám chắc trên mặt nền. Chân kiềng.
  3. Các nghĩa trên của từ chân có được là do chuyển nghĩa theo những mối quan hệ khác nhau. Sự chuyển nghĩa từ chân người thành chân bàn, chân núi là dựa vào mối quan hệ tương đồng (giống nhau về vị trí, chức năng) hoặc thành nghĩa chỉ “người” trong có chân trong Ban quản trị là dựa vào quan hệ tiệm cận (“người” và “chân” luôn đi đôi với nhau). - Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa được chia thành: + Nghĩa gốc (nghĩa chính, nghĩa đen): là nghĩa làm cơ sở để chuyển nghĩa, hình thành các nghĩa khác. + Nghĩa chuyển (nghĩa phụ, nghĩa bóng): là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc. Lưu ý: Trong nghĩa của từ còn có các nghĩa bị hạn chế về phạm vi sử dụng, như nghĩa văn chương, nghĩa thuật ngữ, nghĩa địa phương... Ví dụ, nghĩa “đẹp” của từ hoa là nghĩa văn chương, nghĩa “tốt” của từ ngon là nghĩa địa phương. -> Khi đọc văn bản hoặc tạo văn bản cần chú ý. - Các từ nhiều nghĩa trong những tình huống sử dụng bình thường được dùng với một nghĩa. Tuy nhiên có những trường hợp từ được dùng với nhiều nghĩa để tạo cách hiểu bất ngờ, đặc biệt trong thơ văn trào phúng, châm biếm, đả kích... - Để hiểu đúng nghĩa của từ nhiều nghĩa, phải đặt từ trong ngữ cảnh, trong mối quan hệ với những từ khác, câu khác trong văn bản. - Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm. BÀI TẬP Bài 1 Giải nghĩa từ “chín”, “lưng”, “mua” trong các câu sau, từ nào là nghĩa gốc, từ nào là nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa của từ đó?: a-Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người.(1) -Anh phải suy nghĩ thật chớn mới nói với mọi người.(2) -Tài năng của cô ấy đó đến độ chớn.(3) -Khi phát biểu với mọi người, đôi má của bạn ấy chớn như quả bồ quân.(4) b-Em ngủ cho ngoan đừng rờii lưng mẹ.(1) -Lưng đưa nôi và tim hát thành lời.(2) -Lưng nỳi thỡ to mà lưng lưng mẹ thỡ (3)nhỏ. -Từ trờn lưng mẹ em đến chiến trường.(4) c.Đầu năm mua muối, cuối năm mua vụi.(1) -Bỏn anh em xa, mua lỏng giềng gần. -Lời núi chẳng mất tiền mua Lựa lời mà núi cho vừa lòng nhau. Bài 2.Đọc các câu sau: a)Em ạ, Cu ba ngọt lịm đường Mía xanh đồng bói biếc đồi nương Cam ngon xoài ngọt vàng nụng trại Ong lạc đường hoa, rộn bốn phương. (Tố Hữu, Từ Cuba) b)Anh đà có vợ hay chưa Mà anh ăn nói gió đưa ngọt ngào. (Ca dao) c)Con dao này cắt rất ngọt.
  4. d)Đàn ngọt, hỏt hay Từ “ngọt” trong các câu trên có nghĩa như thế nào? Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển? C. TỪ MƯỢN, GIẢI NGHĨA CỦA TỪ I. Từ mượn. - Hai nguồn gốc chính: + Ngôn ngữ Ấn - Âu (Anh, Pháp, Nga...). + Từ gốc Hán và từ Hán Việt (chủ yếu). - Cách viết: + Viết giống từ thuần Việt (Việt hóa cao). + Viết giữa các tiếng của từ có dấu gạch nối. - Sử dụng các từ mượn có từ thuần Việt tương đương cần chú ý để tránh sai về sắc thái biểu cảm. Các từ HV thờng có sắc thái trang trọng, trang nhã hơn các từ TV. VD: phu nhân - vợ, phụ nữ - đàn bà, ... - Vay mượn từ cần được cân nhắc, không tùy tiện. II. Giải nghĩa của từ. - Từ gồm hai mặt: hình thức và nội dung. + Hình thức của từ: mặt âm thanh mà ta nghe được hoặc ghi lại ở dạng chữ viết. + Nội dung (sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất, quan hệ...) mà từ biểu thị là nghĩa của từ. -> Gắn bó chặt chẽ với nhau. - Có hai cách chính giải nghĩa của từ: + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. + Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải nghĩa. - Khi giải nghĩa từ, cần chú ý sao cho lời giải nghĩa có thể thay thế cho từ trong lời nói. VD: chứng giám: soi xét và làm chứng. Năm nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên v- ơng chứng giám. = Năm nay, nhân lễ Tiên vơng, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên vương soi xét và làm chứng. - Nếu giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa phải chú ý về sắc thái, phạm vi sử dụng. VD: tâu (động từ): tha trình (ding khi quan, dân nói với vua chúa, thần linh). * Lu ý: Vận dụng kĩ năng giải nghĩa từ để phân tích giá trị biểu cảm của đoạn văn, đoạn thơ. BÀI TẬP 1. Tìm từ Hán Việt trong bài thơ sau. Giải nghĩa các từ tìm được. Theo em các từ HV đã tạo cho bài thơ một không khí như thế nào? CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ (Bà huyện Thanh Quan) Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn Tiếng ốc xa đưa lẫn trống dồn Gác mái ngư ông về viễn phố
  5. Gõ sừng mục tử lại cô thôn Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi Dặm liễu sương sa khách bước dồn Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn? 2. Em có nhận xét gì về cách dùng các từ in đậm dưới đây? Theo em nên dụng như thế nào? - Hê lô, đi đâu đấy? - Đi ra chợ một chút. - Thôi, bai nhé, si ơ ghên. 3. Viết đoạn văn ngắn (từ 7 - 10 câu) tả cảnh biển trong đó có chứa các từ: rì rào, lấp lánh, xào xạc. III. Chữa lỗi dùng từ. a. Lỗi lặp từ. - Phân biệt lỗi lặp từ với biện pháp tu từ điệp ngữ hoặc phép lặp để liên kết câu. + Lỗi lặp từ: do vốn từ nghèo nàn, hoặc do dùng từ thiếu lựa chọn, cân nhắc -> câu văn rối, nhàm chán, nặng nề. + Điệp từ, ngữ: có tác dụng nhấn mạnh, tạo nhịp điệu hay tạo cảm xúc mới. VD: "Cùng trông lại mà cùng chẳng they Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?" -> Tạo âm hưởng nhịp nhàng và kéo dài man mác. b. Lẫn lộn các từ gần âm. - Nguyên nhân: + Không hiểu nghĩa. + Hiểu sai nghĩa. + Không nhớ đúng mặt âm thanh. VD: yếu điểm: điểm quan trọng. điểm yếu: điểm cha tốt, dưới mức trung bình, cần khắc phục. c.Dùng từ không đúng nghĩa Ví dụ: (1) Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc. (2) Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng. (3) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân. (4) Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện. (5) Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hoá dân tộc. Sửa lại bằng những từ sau : (1) điểm yếu hoặc nhược điểm,(2) bầu hoặc chọn, (3)chứng kiến, (4) thành khẩn và nguỵ biện, (5) tinh tuý BÀI TẬP
  6. 1. Chọn các từ sau: đỏ gay, đỏ ngầu, đỏ rực để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây: a. Trong khói và bụi vẫn lóe lên những tia lửa... b. Nước sông... c. Mặt nó... 2. Giải nghĩa các từ: yêu cầu, yêu sách. Đặt câu với mỗi từ đó. 3. Hãy cho biết từ chín trong các câu sau được dùng với nghĩa nào? a. Vườn cam chín đỏ. b. Tôi ngượng chín cả mặt. c. Trớc khi quyết định phải suy nghĩ cho chín. d. Cơm sắp chín, có thể dọn cơm được rồi. 2. Giải nghĩa của từ và đặt câu. -Lấp lửng, lơ đãng, mềm mại, quê cha đất tổ, chôn nhau cắt rốn, ăn nên đọi, nói nên lời. C. TỪ LOẠI, CỤM TỪ 1.Danh từ: a.Danh tõ lµ g×? : Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm b.Đặc điểm ngữ pháp của danh từ: -Khả năng kết hợp:Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, nọ, ấy, kia, và một số từ khác ở sau để tạo thành cụm danh từ. -Chức vụ ngữ pháp của danh từ: +Điển hình là làm chủ ngữ: Công nhân // đang làm việc. +Khi làm vị ngữ phải có từ là đi kèm :Tôi// là người Việt Nam. c. Các loại danh từ: Xem mô hình danh từ sau: +Danh từ đơn vị: nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật +Danh từ chỉ sự vật:dùng để nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm .Danh từ chung : là tên gọi một loại sự vật .Danh từ riêng:tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương Danh từ Danh từ chỉ đơn vị Danh từ chỉ sự vật Đơn vị tự nhiên Đơn vị quy ước Danh từ chung Danh từ riêng Chính Ước xác chừng
  7. -Cách viết hoa danh từ riêng. (Quy tắc viết hoa ) ghi nhớ sgk T-109 2. Cụm danh từ: a.Khái niệm: :Là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. b.Đặc điểm của cụm danh từ: nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn một danh từ (công nhân/chú công nhân kia) c.Chức vụ ngữ pháp của cụm danh từ: giống như danh từ *Mô hình cụm danh từ đầy đủ: Phần trước Phần trung tâm Phần sau t2 t1 T1 T2 s1 s2 Tất cả những em học sinh yêu quý kia 3.Số từ và lượng từ: * Số từ: Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. -Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ (ví dụ: hai con gà, ba học sinh ). -Khi biểu thị số thứ tự, số từ đứng sau danh từ (ví dụ: Canh bốn canh năm vừa chợp mắt; Tôi // là con thứ nhất.) Lưu ý: phân biệt số từ với danh từ đơn vị (số từ không trực tiếp kết hợp với chỉ từ, trong khi đó danh từ đơn vị có thể trực tiết kết hợp được với số từ ở phía trước và chỉ từ ở phía sau) Ví dụ: không thể nói: một đôi con trâu, mà có thế nói là:một đôi gà kia. * Lượng từ: Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Lượng từ được chia thành hai nhóm: + Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: tất cả, tất thảy, cả, + Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, mỗi, mọi, từng, các, *Phân biệt số từ và lượng từ: - Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự (một, hai, ba, bốn, nhất, nhì ) - Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều (không cụ thể: Những, mấy, tất cả, dăm, vài ) 4. Chỉ từ: * Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí (định vị) của sự vật trong không gian hoặc thời gian. * Hoạt động của chỉ từ trong câu: + Làm phụ ngữ S2 ở sau trung tâm cụm danh từ (theo dõi chỉ từ “kia” ở mô hình cụm danh từ trên) + Làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu. Ví dụ: Chỉ từ (đó) làm chủ ngữ và định vị sự vật trong không gian (Đó // là quê hương của tôi.) C V
  8. Ví dụ: Chỉ từ (ấy) làm trạng ngữ và định sự vật trong thời gian (Năm ấy, tôi// vừa tròn ba tuổi.) TN C V 5. Động từ: - Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật. - Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ để tạo thành cụm động từ. - Chức vụ ngữ pháp của động từ: + Chức vụ điển hình là làm vị ngữ. + Khi làm chủ ngữ, động từ thường mất hết khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, hãy . -Động từ chia làm hai loại: +Động từ tình thái (thường đòi hỏi có động từ khác đi kèm: +Động từ chỉ hành động, trạng thái : động từ chỉ hành động (đi, đững, nằm, hát ) và động từ trạng thái(yêu, ghét, hờn, giận , vỡ, gãy, nát ) 6.Cụm động từ: *Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành (đang học bài, ) Đt *Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ và có cấu tạo phức tạp hơn một động từ *Chức vụ ngữ pháp của cụm động từ:giống như động từ -Làm vị ngữ -Làm chủ ngữ: không có phụ ngữ trước (ví dụ:Đi // là hành động quả quyết.) -Cụm động từ có cấu tạo đầy đủ gồm ba phần: Xem SGK/148 *Mô hình sau: Phần trước Phần trung tâm Phần sau cũng/còn/đang/chưa tìm được/ngay/câu trả lời 7.Tính từ và cụm tính từ: - Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái. - Các loại tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối: trắng bóc, đỏ chót . (không kết hợp với các từ chỉ mức độ,), tính từ chỉ đặc điểm tương đối: đỏ, xanh, vàng (kết hợp được với từ chỉ mức độ) - Tính từ và cụm tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu. Khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ. Ví dụ: Vàng // là màu của lá. tt - Cụm tính từ ở dạng đầy đủ nhất gồm 3 phần: (Có thể vắng phụ trước, phụ sau nhưng phần TT không thể vắng mặt) + Phụ ngữ ở phần trước; + Phần trung tâm; + Phần sau. BÀI TẬP 1. Tìm động từ, phó từ, cụm động từ trong các ví dụ sau:
  9. a. “Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi” (Ca dao) b. “ Đã bấy lâu nay bác tới nhà Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa Ao sâu, nước cả, khôn chài cá Vườn rộng, rào thưa, khó đuổi gà Cải chửa ra cây, cà mới nụ Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa” (Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến) c. “Con ơi nhớ lấy câu này Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua” (Ca dao) 2. Cho đoạn thơ sau: “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo Tựa gối ôm cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo” (Thu điếu - Nguyễn Khuyến) a. Tìm tính từ và cụm tính từ ? b. Tìm động từ và cụm động từ ? Bài làm: - Tính từ: lạnh lẽo, trong veo, bé, tẻo teo, tí, vàng, khẽ, vèo, lâu, biếc. - cụm tính từ: bé tẻo teo. - Động từ: gợn, đưa, tựa, ôm, được, đớp, động - Cụm động từ: gợn tí, khẽ đưa vèo, tựa gối, ôm cần, chẳng được, đớp động dưới chân bèo. 3. Tìm cụm động từ trong các ví dụ dưới đây: a. Chuồn Chuồn Tương đã bay đi ngay, bay thong thả, nhưng bay luôn và không nghỉ cho nên đến sớm nhất. b. Biết Cuội có phép cải tử hoàn sinh, chúng quyết tâm chơi ác. Chúng bèn giết vợ Cuội, moi ruột người đàn bà vứt xuống sông, rồi mới kéo nhau đi. 4. .Làm bài tập viết đoạn ( 8-10 câu) chủ đề tự chọn có một số tín hiệu tiếng Việt ( từ láy, từ ghép, CDT, CĐT, CTT, chỉ từ).. Mỗi đoạn khoảng 3 tín hiệu tiếng Việt. Chủ đề tham khảo: +Về một mùa trong năm. +Về người mẹ của em. +Về bảo vệ môi trường. Lưu ý: . Xem lại tất cả các bài tập trong SGK của các bài học. II. VĂN BẢN 1. Hệ thống kiến thức các văn bản ở các thể loại truyện dân gian
  10. Thể Tên Nhân Chi tiết tưởng Nghệ thuật Ý nghĩa loại truyện vật tượng kì ảo chính CRCT LLQ, *Nguồn gốc và *Sử dụng các yếu *Ngợi ca nguồn gốc ÂC hình dạng của tố tưởng tượng kì cao quí của dân tộc và LLQ, ÂC và việc ảo ý nguyện đoàn kết gắn sinh nở của ÂC) -Xây dựng hình bó của dân tộc ta. tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh BCBG Lang *LL được thần *Sử dụng chi tiết *Suy tôn tài năng, Liêu mách bảo: "Trong tưởng tượng phẩm chất con người trời đất, không gì -Lối kế chuyện trong việc xây dựng đất quý bằng hạt gạo” theo trình tự thời nước gian. Thánh Thánh *Sự ra đời kì lạ và *Xây dựng người *Ca ngợi người anh Gióng Gióng tuổi thơ khác anh hùng giữ hùng đánh giặc tiêu thường. nước mang màu biểu cho sự trỗi dậy của Truyền -Ngựa sắt, roi sắt, sắc thần kì với chi truyền thống yêu nước, thuyết áo giáp sắt cùng tiết kì ảo, phi đoàn kết, tinh thần anh Gióng ra trận. thường, hình dũng, kiên cường của -Gióng bay về tượng biểu tượng dt ta. trời. cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm hoạ xâm lăng -Cách xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với hình ảnh thiên nhiên đất nước: lí giải ao, hồ, núi Sóc, tre ngà ST,TT ST, *Hai nhân vật đều *Xây dựng hình *Giải thích hiện tượng TT là thần, có tài tượng nhân vật mưa bão xảy ra ở đồng năng phi thường mang dáng dấp bằng BB thuở các VH thần linh ST,TT dựng nước; thể hiện với chi tiết tưởng sức mạnh và ước mơ tượng kì ảo chế ngự thiên tai, bảo -Tạo sự việc hấp vệ cuộc sống của người dẫn (ST,TT cùng Việt cổ. cầu hôn MN)
  11. -Dẫn dắt, kế chuyện lôi cuốn, sinh động Sự tích Lê * Rùa Vàng, *Xây dựng tình *Giải thích tên gọi Hồ Gươm Lợi- gươm thần tiết thể hiện ý HHK, ca ngợi cuộc chủ nguyện, tinh thần kháng chiến chính tướng của dân ta đoàn nghĩa chống giặc Minh của kết một lòng do LL lãnh đạo đã nghĩa chống giặc ngoại chiến thắng vẻ vang và quân xâm ý nguyện đoàn kết, khát Lam -Sử dụng một số vọng hoà bình của dt ta. Sơn hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa (gươm thần, RV) *TS là một nhân -Sắp xếp tình tiết *Ước mơ, niềm tin của vật có nguồn gốc tự nhiên khéo léo( nhân dân về sự chiến xuất thân cao quí công chúa bị câm thắng của những con (được Ngọc trong hang sâu, người chính nghĩa, Hoàng sai thái tử nghe đàn khỏi lương thiện đầu thai làm con, bệnh và giải oan Thạch thần dạy cho võ cho TS nên vợ Thạch Sanh nghệ) chông) Sanh - Tiếng đàn (công -Sử dụng những lí, nhân ái, yêu chi tiết thần kì chuộng hoà bình) -Kết thúc có hậu -Niêu cơm thần: (tình người, lòng nhân đạo) -Cung tên vàng
  12. Cổ tích Em bé Em bé *Không có yếu tố *Dùng câu đố để *Đề cao trí khôn dân thông thông thần kì, chỉ có câu thử tài-tạo tình gian, kinh nghiệm đời minh minh đố và cách giải đố huống thử thách sống dân gian; tạo ra (nhân để em bé bộc lộ tài tiếng cười vật năng, phẩm chất thông -Cách dẫn dắt sự minh) việc cùng mức độ tăng dần, cách giải đố tạo tiếng cười hài hước * ML nằm mơ *Sáng tạo các chi *Khẳng định tài năng, gặp và được cho tiết nghệ thuật kì nghệ thuật chân chính cây bút bằng ảo phải thuộc về nhân dân, vàng, ML vẩt trở -Sáng tạo các chi phục vụ nhân dân, nên thật tiết nghệ thuật chống lại các ác Cây bút Mã tăng tiến phản ánh -ước mơ và niềm tin thần Lương hiện thực cuộc của nhân dân về công lí (truyện cổ (kiểu sống với mâu xã hội và khả năng kì tích Trung nhân thuẩn xã hội diệu của con người. Quốc) vật có không thể dung tài hòa năng -Kết thúc có hậu, kì lại) thể hiện niềm tin của nhân dân vào khả năng của những con người chính nghĩa, có tài năng. ÔLĐCVC Vợ * Hình tượng cá *Tạo nên sự hấp *Ca ngợi lòng biết ơn CV chồng vàng- là công lí, là dẫn cho truyện đối với những người ông thái độ của nhân bằng yếu tố hoang nhân hậu và nêu bài lão dân với người đường(hinh tượng học đích đáng cho nhân hậu và cá vàng) những kẻ tham lam, bội những kẻ tham -Kết cấu sự kiện bạc. lam. vừa lặp lại tăng tiến; Xây dựng hình tượng nhân vật đói lập, nhiều ý nghĩa; Kết thúc truyện quay về hoàn cảnh thực tế.
  13. Ếch *Có yếu tố ẩn dụ *Xây dựng hình *Ngụ ý phê phán Ếch ngồi ngụ ý tượng gần gũi với những người hiểu biết đáy giếng đơì sống cạn hẹp mà lại huênh Truyện -cách nói ngụ hoang, khuyên nhủ ngụ ngôn, giáo huấn tự chúng ta phải biết mở ngôn nhiên, sâu sắc rộng tầm nhìn, không -Cách kể bất ngờ, chủ quna kiêu ngạo. hài hước, kín đáo Thầy bói 5 thầy *Có yếu tố ẩn dụ *Cách nói ngụ *Khuyên con người khi xem voi bói ngụ ý ngôn, giáo huấn tự tìm hiểu về một sự vật, mù nhiên, sâu sắc: hiện tượng phải xem +Lặp lại các sự xét chúng một cách việc toàn diện. + Cách nói phóng đại +Dùng đối thoại, tạo tiếng cười hài hước, kín đáo Chân, 5 bộ *Có yếu tố ẩn dụ, *Sử dụng nghệ *Nêu bài học về vai trò Tay, Tai, phân ngụ ý thuật ẩn dụ(mượn của mỗi thành viên Mắt, của cơ các bộ phận cơ thể trong cộng đồng không Miệng thể người để nói thể sống đơn độc, tách người chuyện con biệt mà cần đoàn kết, người) tư, gắn bó để cùng tồn tại và phát triển.ơng trợ Chủ *Có yếu tố gấy *Xây dựng tình *Tạo tiếng cười hài nhà cười (người chủ huống cực đoan, hước, vui vẻ, phê phán Treo biển hàng nghe và bỏ ngay, vô lí (cái biển bị nhưnữg người thiếu Truyện bán cá cuối cùng cất nốt bắt bẻ) và cách chủ kiến khi hành động cười cái biển) giải quyết một và nêu lên bài học về sự chiều không suy cần thiết phải tiếp thu ý nghĩ, đắn đo của kiến có chọn lọc. chủ nhà hàng -Sử dụng những yếu tố gây cười -Kết thúc bất ngờ: chủ nhà hành cất nốt caí biển Anh *Có yếu tố gây *Tạo tình huống *Chế giễu, phê phán Lợn cưới, lợn cười (cách hỏi, gây cười những người có tính áo mới cưới cách trả lời và -Mỉêu tả điệu bộ, hay khoe của-một tính và anh điệu bộ khoe của hành động, ngôn xấu khá phổ biến trong lố bịch) ngữ khoe rất lố xã hội.
  14. áo bịch của hai nhân mới vật -Sử dụng biện pháp nghệ thuật phóng đại. 2. Văn học trung đại: Đặc điểm truyện trung đại: Thường được tính từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX - Văn xuôi chữ Hán. Nội dung mang tình giáo huấn Vừa có loại truyện hư cấu, vừa có loại truyện gắn với ký hay sử Cốt truyện đơn giản. Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể, qua hành động và ngôn ngữ thoại của nhân vật. 1. Con hổ có nghĩa: có hai con hổ có nghĩa a.Nghệ thuật: -Sử dụng nghệ thuật nhân hoá, xây dựng mang ý nghĩa giáo huấn. -Kết cấu truyện có sự tăng cấp khi nói về cái nghĩa của hai con hổ nhằm tô đậm tư tưởng, chủ đề của tác phẩm. b.Ý nghĩa văn bản: Truyện đề cao giá trị đạo làm người: Con vật còn có nghĩa nghĩa huống chi là con người. 2. Mẹ hiền dạy con: a-Nghệ thuật: -Xây dựng cốt truyện theo mạch thời gian với năm sự việc chính về mẹ con thầy Mạnh Tử -Có nhiều chi tiết giàu ý nghĩa, gây xúc động đối với người đọc. b-Ý nghĩa: - Truyện nêu cao tác dụng của môi trường sống đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. - Vai trò của bà mẹ trong việc dạy dỗ con nên người. 3. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng. a-Nghệ thuật: -Tạo nên tình huống truyện gay cấn -Sáng tạo nên các sự kiện có ý nghĩa so sánh, đối chiếu -Xây dựng đối thoại sắc sảo có tác dụng làm sáng lên chủ đề truyện (nêu cao gương sáng về một bậc lương y chân chính) b-Ý nghĩa: - Truyện ngợi ca vị Thái y lệnh, không những giỏi về chuyên môn mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh. - Câu chuyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau. *Lưu ý: Phần tóm tắt văn bản: các em đọc lại văn bản và tóm tắt theo cách ngắn gọn nhất III. TẬP LÀM VĂN Kiến thức trọng tâm: Văn tự sự
  15. I. Lý thuyết 1. Thế nào là văn bản? Các kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng? 2. Phương thức tự sự? Dàn ý chung bài văn tự sự? 3. Khi kể người kể việc trong bài văn tự sự chú ý đến điều gì? 4. Đoạn văn – Mối quan hệ giữa câu chủ đề và các câu khác trong đoạn văn. 5. Thế nào là ngôi kể? Vai trò đặc điểm của mỗi ngôi kể trong văn tự sự. 6. Các thứ tự kể thương gặp trong văn tự sự. 7. Thế nào kà kể chuyện tưởng tượng. II. Luyện tập một số đề tập làm văn: A. Kiểu bài: Kể một chuyện đã được học hoặc đươc nghe kể Yêu cầu: kể lại chuyện bằng ngôn ngữ của minh phải bám sát chủ đề, bố cục, nội dung cốt truyện, có thể lựa chọn ngôi kể, kể bằng lời văn của mình. Đề 1: Kể lại một chuyện mà em biết bằng lời văn của mình (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn ) B. Kiểu bài: Kể chuyện đời thường Yêu cầu: Kể chuyện đã diễn ra hoặc có thể diễn ra trong đời sống thường ngày. Truyện cần đảm bảo các yếu tố: truyện kể bằng sự việc gì, xảy ra ở đâu, vào thời điểm nào? Nguyên nhân - diễn biến - kết quả sự việc. Người kể biết lựa chọn các tình tiết diễn biễn sự việc để xây dựng truyện theo dụng ý nghệ thuật, chọn ngôi kể thứ tự hợp lý, cần bộc lộ cảm xúc suy nghĩ của mình khi kể. Đề 2: Kể về một kỉ niệm sâu sắc mà em nhớ mãi. Đề 3: Kể về một lần em mắc lỗi. Đề 4: Kể về những đổi mới ở quê em. Đề 5: Kể về một người thân của em. Đê 6: Kể về một thầy giáo, một cô giáo mà em quý mến. C. Kiểu bài: Kiểu chuyện tưởng tượng Yêu cầu: Không làm sai lạc ý nghĩa vốn có của tác phẩm, tôn trọng nhân vật cốt truyện, các chi tiết tình huống tưởng tượng, sáng tạo phải hợp lý thú vị hấp dẫn người nghe, lựa chọn ngôi kể, thứ tự kể thích hợp. Đề 7: Tưởng tượng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh trong điều kiên ngày nay với máy xúc, máy ủi, xi măng cốt thép, điện thoại di động, xe lội nước. Đề 8: Do một lỗi lầm em bị biến thành con vật trong 3 ngày. Hãy kể lại những thú vị và rắc rối trong ba ngày tới. Đề 9: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường. Đề 10: Trong nhà em có ba phương tiện giao thong: xe đạp, xe máy, ô tô(xích lô), chúng trò chuyện vớ nhau về tinh trạng giao thông hiện nay, về những nỗi khổ mà chúng phải chịu đựng. Em hãy tưởng tượng mình nghe được cuộc nói chuyện ấy và kể lại. Đề 11: Hãy kể lại truyện “ Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng ” theo ngôi kể thứ nhất và người kể bày tỏ những suy nghĩ về nghề thầy thuốc. Đề 12: Tưởng tượng một đoạn kết mới cho một truyện dân gian nào đó (Ếch ngồi đáy giếng, Thánh Gióng, Thầy bói xem voi, ) BÀI TẬP
  16. Đề bài 1: Em hãy kể những đổi mới ở quê em A. Mở bài. - Giới thiệu khái quát về quê em. B. Thân bài. - Quê em trong quá khứ như thế nào? - Quê em ngày nay đã đổi mới ra sao? + Quang cảnh? + Nhịp sống? + Tinh thần hăng say lao động? - Nhìn quê hương đổi mới, cảm giác của em thế nào? C. Kết bài. - Em mong ước như thế nào về quê hương trong tương lai? Đề bài 2: Em hãy đóng vai là Mùa xuân để kể lại mùa xuân trên quê hương em mỗi dịp tết đến xuân về. a. Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật tôi (mùa xuân) và sự việc (câu chuyện của mùa xuân quê hương về thiên nhiên và con nguời mỗi dịp tết dến xuân về.) b. Thân bài Kể lại diễn biến sự việc: Câu chuyện của mùa xuân + Mùa Xuân mang lại vẻ đẹp, khơi dậy sức sống cho thiên nhiên đất trời. - Mỗi khi mùa Xuân đến, thiên nhiên dang tay chào đón như một người bạn thân vừa mới trở về. Mùa xuân đến, tiết trời ấm áp hơn, bầu trờitrong sáng hơn, trong mưa xuân vẫn còn cái lành lạnh như một chútbuồn từ mùa đông còn vương lại. -Tôi (Mùa Xuân) như nghe được sự sống đang sinh sôi, nảy nở của hạtmầm, nhìn thấy sự vươn dậy của lộc non chồi biếc; nhìn thấy sắc màurực rỡ của những cành đào, những bông hoa ngày Tết và cảm nhận đượccái ngào ngạt của hương xuân... + Mùa Xuân mang lại niềm vui cho con người và cuộc sống của conngười. - Cứ mỗi dịp Tết đến, tôi lại rất vui vì được tận mắt chứng kiến biết baoniềm vui, niềm hạnh phúc của con người, gia đình đoàn tụ, sum họp saumột năm tất bật bận rộn với công việc làm ăn, với cuộc sống. - Tôi còn vui hơn khi biết rằng mình đã khơi dậy sức sống trong lòngngười, làm cho con người thêm yêu cảnh vật, làm cho tâm hồn conngười trong sáng hơn, ấm áp hơn. - Tôi thật hạnh phúc vì mình đã góp phần đem đến cho con người sự noấm, đầy đủ về cuộc sống vật chất. - Tôi còn biết gieo vào lòng người những mơ ước về một tương lai tươisáng, về một ngày mai tốt đẹp c. Kết bài
  17. - Kể về sự việc kết thúc: Mùa Xuân đến và đi như là một quy luật vĩnhhằng, quy luật tuần hoàn của trời đất. - Tình cảm của Mùa Xuân với thiên nhiên và con người. ĐỀ TỔNG HỢP: Đề 1 Câu 1: (3 điểm) a, Kể tên các truyện truyền thuyết đã học hoặc đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1? b, So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích. Câu 2: (2 điểm) Cho câu văn sau: "Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng". (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ) "...Gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại ". ( Thạch Sanh) a, Xác định cụm danh từ trong câu văn trên. b, Hãy phân tích mô hình cấu tạo của cụm danh từ đó. Câu 3 : (5 điểm) Kể lại chuyến về thăm người thân A. Mở bài. - Giới thiệu khái quát về chuyến thăm người thân. B. Thân bài. - Người thân em là ai. Kể hoàn cảnh đến thăm người thân Kể về cuộc gặp gỡ người thân của em ? + Khi gặp em ? + Khi vào trong nhà ? + Khi đi về ? Tình cảm của em với người thân? C. Kết bài. - Cảm nghĩ và mong ước của em về người thân. Đề 2 Câu 1: (1.0 điểm) Trong truyện Em bé thông minh, em bé đã vượt qua nhiều thử thách. Em hãy kể lại những thử thách đối với em bé theo đúng trình tự. Câu 2: (2.0 điểm) Truyện Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán những người như thế nào? Qua truyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? Câu 3: (2,0 điểm)
  18. Nêu nghĩa khái quát của lượng từ. Tìm lượng từ trong các phần trích sau: a) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. (Thạch Sanh) b) Tình thương bao la với dân, với nước trước hết phải xuất phát từ tình nghĩa đối với những người thân trong gia đình. Bác Hồ bằng những hành động quan tâm đến người cha đã mang đến cho chúng ta một bài học sâu sắc về đạo làm con. (Theo Những kỉ niệm cảm động về Bác Hồ) Câu 4: (5,0 điểm) Kể lại một kỉ niệm sâu sắc giữa em với thầy giáo hoặc cô giáo. Mở bài: - Giới thiệu về thầy/cô giáo mà em sắp kể. - Kể lại hoàn cảnh và ấn tượng khiến em kính trọng và quý mến cô/thầy giáo. Thân bài: - Miêu tả đôi nét về thầy/cô giáo mà em quý mến. Nên tả những nét độc đáo và ấn tượng của thầy/cô giáo. - Kể về tính tình, tính cách của thầy/cô giáo. - Kỉ niệm sâu sắc nhất giữa em và thầy/cô giáo là gì? - Nay đã lên lớp 6, tình cảm của em đối với thầy/cô giáo đó ra sao? Kết bài: Nêu ra sự kính trọng và yêu mến khi không còn được học với thầy/cô giáo và em sẽ phấn đấu trong việc học tập để không phụ lòng thầy/cô.