Đề cương ôn tập môn Covid 19 Ngữ Văn Lớp 6

docx 17 trang Khải Bình 05/04/2026 1530
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Covid 19 Ngữ Văn Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_mon_covid_19_ngu_van_lop_6.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Covid 19 Ngữ Văn Lớp 6

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 6 (Dành cho cho học sinh trong thời gian nghỉ học do dịch cúm Covid-19) *************&************ A.HỆ THỐNG KIẾN THỨC (Học sinh ôn tập lại các kiến thức và làm các bài tập ở mỗi nội dung kiến thức vào vở bài tập) I. Phần văn: Ôn tập lại kiến thức các văn bản: Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài), Sông nước Cà Mau (Đoàn Giỏi), Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh). * Yêu cầu - Nắm được tên văn bản, tác giả, thể thơ. - Học thuộc lòng các bài thơ, phân tích nội dung và nghệ thuật. - Nắm được nội dung cụ thể và cách quan sát, miêu tả của các tác giả. * Ôn tập các văn bản đã học: I. Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài): 1. Đôi nét về tác giả: Tô Hoài - Tô Hoài (1920-2014) tên khai sinh là Nguyễn Sen, quê nội ở huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội), lớn lên ở quê ngoại - làng Nghĩa Đô, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông, nay thuộc quận Cầu Giấy, Hà Nội - Tô Hoài viết văn từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Ông có khối lượng tác phẩm phong phú và đa dạng, gồm nhiều thể loại - Năm 1996, ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật 2. Đôi nét về tác phẩm: Bài học đường đời đầu tiên a. Xuất xứ - “Bài học đường đời đầu tiên”(tên do người biên soạn đặt) trích từ chương I của “Dế Mèn phiêu lưu kí” - “Dế Mèn phiêu lưu kí” được in lần đầu năm 1941, là tác phẩm nổi tiếng và đặc sắc nhất của Tô Hoài viết về loài vật, dành cho lứa tuổi thiếu nhi b. Tóm tắt Dế Mèn là chàng dế thanh niên cường tráng biết ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực. Tuy nhiên Dế Mèn tính tình kiêu căng, tự phụ luôn nghĩ mình “là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ”. Bởi thế mà Dế Mèn không chịu giúp đỡ Dế Choắt- người hàng xóm trạc tuổi Dế Mèn với vẻ ngoài ốm yếu, gầy gò như gã nghiện thuốc phiện. Dế Mèn vì thiếu suy nghĩ, lại thêm tính xốc nổi đã bày trò nghịch dại trêu chị Cốc khiến Dế Choắt chết oan. Trước khi chết, Dế Choắt tha lỗi và khuyên Dế Mèn bỏ thói hung hăng, bậy bạ. Dế Mèn sau khi chôn cất Dế Choắt vô cùng ân hận và suy nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.
  2. c. Bố cục (2 phần) - Phần 1 (từ đầu đến “sắp đứng đầu thiên hạ rồi”): Vẻ ngoài và tính tình của Dế Mèn - Phần 2 (còn lại): Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn d. Giá trị nội dung Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi. Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình e. Giá trị nghệ thuật - Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn - Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, đặc sắc - Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình 3. Luyện tập: Phân tích văn bản Bài học đường đời đầu tiên a. Mở bài - Giới thiệu về tác giả Tô Hoài (tiểu sử, sự nghiệp sáng tác ) - Giới thiệu về văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” (xuất xứ, tóm tắt, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật ) b. Thân bài *. Hình ảnh Dế Mèn - Ngoại hình: + Càng: mẫm bóng + Vuốt:cứng, nhọn hoắt + Cánh: áo dài chấm đuôi + Đầu: to, nổi từng tảng + Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạm + Râu: dài, cong vút → Dế Mèn là một chàng thanh niên có vẻ ngoài tự tin, khỏe mạnh, cường tráng - Hành động: + Đi đứng oai về, làm điệu, nhún chân, rung đùi + Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh gọng vó + Co cẳng, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ, dáng điệu tỏ vẻ con nhà võ. + Nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt sâu → Sử dụng dày đặc các động từ và tính từ - Ý nghĩ của Dế Mèn: sắp đứng đầu thiên hạ được rồi ⇒ Dế Mèn là một anh chàng khỏe mạnh,cường tráng, hùng dũng nhưng tính tình kiêu căng, hợm hĩnh, xốc nổi *. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
  3. - Hình ảnh Dế Choắt: + Trạc tuổi Dế Mèn + Người gầy gò, cánh ngắn củn, càng bè bè, râu cụt → Dế Choắt là người xấu xí, yếu đuối, trái ngược hoàn toàn với Dế Mèn - Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt: coi thường, trịch thượng. + Lời lẽ, giọng điệu bề trên, xưng hô “chú mày”. + Cư xử : ích kỷ, không thông cảm, bận tâm gì về việc giúp đỡ Choắt. - Dế Mèn trêu chọc chị Cốc + Dế Mèn nghĩ kế trêu chọc chị Cốc + Kết quả:gây ra cái chết thương tâm cho Dế Choắt - Tâm trạng của Dế Mèn sau khi trêu chọc chị Cốc: + Hả hê vì trò đùa tai quái của mình: chui vào trong hang nằm khểnh, bụng nghĩ thú vị + Sợ hãi khi nghe tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt: nằm im thin thít + Hốt hoảng, lo sợ, bất ngờ trước cái chết và lời khuyên của Dế Choắt + Ân hận, chân thành sám hối: đứng yên lặng trước mộ Dế Choắt - Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy. c. Kết bài - Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản + Nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi. Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình + Nghệ thuật: cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, miêu tả loài vật sinh động, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình - Bài học cho bản thân: không được kiêu căng, hợm hĩnh, phải biết yêu thương và giúp đỡ người khác II. Sông nước Cà Mau (Đoàn Giỏi) 1. Đôi nét về tác giả: Đoàn Giỏi - Đoàn Giỏi (1925-1989), quê ở tỉnh Tiền Giang - Ông viết văn từ thời kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) - Tác phẩm của ông thường viết về thiên nhiên, cuộc sống và con người Nam Bộ 2.. Đôi nét về tác phẩm: Sông nước Cà Mau a. Xuất xứ - Bài văn “Sông nước Cà Mau” (tên bài do người biên soạn đặt) trích từ chương XVIII truyện “Đất rừng phương Nam”
  4. - “Đất rừng phương Nam” sáng tác nawm1957 là truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi b. Tóm tắt Bài văn miêu tả cảnh quan thiên nhiên, sông nước vùng Cà Mau, mảnh đất tận cùng phía nam của Tổ quốc. Cảnh thiên nhiên ở đây thật rộng lớn, hoang dã và hùng vĩ, đặt biệt là những dòng sông và rừng đước. Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnh trù phú, độc đáo, tấp nập về sinh hoạt của con người ở vùng đất ấy. c. Bố cục (3 phần) - Phần 1 (từ đầu đến “màu xanh đơn điệu”): Cảm nhận chung về sông nước Cà Mau - Phần 2 (tiếp đó đến “khói sóng ban mai”): Cảnh kênh rạch và con sông Năm Căn - Phần 3 (còn lại): Vẻ đẹp chợ Năm Căn d. Giá trị nội dung Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã. Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ quốc. e. Giá trị nghệ thuật - Ngôi kể thứ nhất, tự nhiên, chân thực - Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: so sánh, điệp từ, - Vốn hiểu biết phong phú của tác giả - Cảm nhận bằng nhiều giác quan 3. Luyện tập: Phân tích văn bản Sông nước Cà Mau a. Mở bài - Giới thiệu khái quát về tác giả Đoàn Giỏi (tiểu sử, đặc điểm sáng tác ) - Giới thiệu về văn bản “Sông nước Cà Mau” (xuất xứ, tóm tắt, khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật ) b. Thân bài *. Cảm nhận chung về sông nước Cà Mau - Không gian rộng lớn - Kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện - Tất cả đều màu xanh - Âm thanh rì rào bất tận - Lặng lẽ một màu xanh đơn điệu → Cảm nhận bằng mọi giác quan, đặc biệt là cảm giác đơn điệu về màu xanh, về sự bất tận của rừng qua những câu kể và tả. → Sự choáng ngợp, thích thú của tác giả trước cảnh tượng thiên nhiên “lặng lẽ một màu xanh” của Cà Mau.
  5. *. Cảnh kênh, rạch và sông Năm Căn - Tên gọi các con sông, địa danh: không mĩ lệ mà dựa theo đặc điểm riêng của sông nước Cà Mau, ví dụ như: rạch Mái Giầm (vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm), kênh Bọ Mắt (vì ở đó tụ tập hông biết cơ man nào là bọ mắt), → Tự nhiên, hoang dã, gần với thiên nhiên, giản dị, chất phác - Con sông Năm Căn: + Nước đổ ra biển đêm ngày như thác + Con sông rộng hơn ngàn thước + Cây đước dựng cao ngất như hai dãi trường thành + Cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống → Con sông rộng lớn và hùng vĩ *. Vẻ đẹp của chợ Năm Căn - Quang cảnh : Túp lều lá thô sơ, ngôi nhà gạch hai tầng, đống gỗ cao, cột đáy, thuyền chài, thuyền lưới, thuyền buôn, cây cối trù phú, nhà bè ban đêm,... - Sinh hoạt : họp chợ trên sông, mỗi con thuyền một nét riêng biệt, ... - Con người : những cô gái Hoa kiều, người Chà Châu Giang, bà cụ người Miên,... → Vẻ đẹp trù phú, độc đáo của chợ Năm Căn c. Kết bài - Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài văn + Nội dung: Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã. Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ quốc + Nghệ thuật: ngôi kể thứ nhất, cảm nhận bằng nhiều giác quan, sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật - Cảm nhận của bản thân về sông nước Cà Mau: đẹp hoang sơ, hấp dẫn III. Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh) 1. Đôi nét về tác giả: Tạ Duy Anh Tạ Duy Anh sinh năm 1959, quê ở Chương Mĩ, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) 2. Đôi nét về tác phẩm: Bức tranh của em gái tôi a. Xuất xứ “Bức tranh của em gái tôi” là truyện ngắn đoạt giải Nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiến niên tiền phong b. Tóm tắt Kiều Phương là cô gái hay lục lọi đồ và thường bôi bẩn lên mặt. Cô bé có sở thích vẽ tranh nên thường bí mật pha chế màu và vẽ. Khi mọi người phát hiện ra Kiều Phương có tài năng hội họa thì người anh lúc này tỏ ra ghen tị và xa lánh em. Kiêù
  6. Phương đạt giải nhất tại trại thi vẽ tranh quốc tế với bức vẽ “anh trai tôi”, lúc này người anh trai mới nhận ra tấm lòng nhân hậu của em và hối lỗi về bản thân mình. c. Bố cục (3 phần) - Phần 1 (từ đầu đến “phát huy tài năng”): Tài năng của em gái được phát hiện - Phần 2 (tiếp đó đến “anh cùng đi nhận giả”): Lòng ghen tị và mặc cảm của người anh - Phần 3 (còn lại): Người anh nhận ra sai lầm của mình và tấm lòng của em gái d. Giá trị nội dung Qua câu chuyện về người anh và cô em gái có tài năng hội họa, truyện “Bức tranh của em gái tôi” cho thấy: Tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình e. Giá trị nghệ thuật - Ngôi kể thứ nhất tự nhiên, chân thật - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sắc sảo 3. Luyện tập: Phân tích văn bản Bức tranh của em gái tôi a. Mở bài - Giới thiệu về tác giả Tạ Duy Anh - Giới thiệu về truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” (xuất xứ, tóm tắt, khái quát giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật ) b. Thân bài *. Nhân vật người anh trai - Từ trước cho đến lúc nhìn thấy em gái tự chế màu vẽ: nhìn bằng cái nhìn kẻ cả, xem thường - Khi tài năng của em gái được phát hiện: cảm thấy buồn và thất vọng về mình, cảm thấy mặc cảm vì bản thân mình không có tài năng gì, khó chịu và hay gắt gỏng với em, không thể chơi thân với em như trước - Khi lén xem những bức tranh em gái vẽ: thầm cảm phục tài năng của em gái mình - Khi đứng trước bức tranh đạt giải nhất của em gái trong phòng trưng bày: ngạc nhiên, hãnh diện rồi xấu hổ → Người anh vừa đáng trách nhưng đồng thời cũng đáng cảm thông vì đã nhận ra tấm lòng trong sáng, nhân hậu của em gái, biết nhận ra sai lầm của bản thân và sữa chữa nó *. Nhân vật người em gái – Kiều Phương - Say mê hội họa: mặt luôn bị bôi bẩn, hay lục lọi các đồ vật, tự chế thuốc vẽ, vẽ đẹp - Hồn nhiên, trong sáng, hiếu động - Độ lượng, nhân hậu
  7. - Giúp người anh nhận ra lỗi lầm của mình bằng tài năng và tấm lòng c. Kết bài - Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản + Nội dung: Qua câu chuyện về người anh và cô em gái có tài năng hội họa, truyện “Bức tranh của em gái tôi” cho thấy: Tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình + Nghệ thuật: kể chuyện bằng ngôi thứ nhất, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật - Bài học cho bản thân: quý trọng tình cảm gia đình, anh em, II. Phần Tiếng việt: 1. Phó từ * Phó từ là gì ? Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ hoặc tính từ để bổ sung cho động từ, tính từ một ý nghĩa nào đó. Phó từ còn được gọi là phụ từ. Phó từ có thể đứng trước hoặc sau tính từ, động từ, giữ vai trò là yếu tố phụ. * Các loại phó từ: Dựa vào ý nghĩa khi làm yếu tố phụ, phó từ có thể chia thành các nhóm như sau : a) Nhóm phó từ chỉ thời gian : đã, sẽ, đang, vừa, mới, từng, sắp, Ví dụ : Gươm và rùa đã chìm đáy nước. (Sự tích Hồ Gươm) b) Nhóm phó từ chỉ mức độ : rất, hơi, khá, khí thường đứng trước động từ chỉ trạng thái và tính từ có mức độ. Nhóm phụ từ cực kì, cực, vô cùng, quá, lắm thường đứng sau động từ chỉ trạng thái tâm lí và tính từ có mức độ. c) Nhóm phó từ chỉ sự phủ định : không, chưa, chẳng. Nhóm phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự thường đứng trước động từ, tính từ như : cũng, cùng, lại, vẫn, cứ, còn, đều. d) Nhóm phó từ chỉ sự cầu khiến đứng trước động từ như : hãy, đừng, chớ ; đứng sau động từ có ý thúc giục như : đi, nào. – Nhóm phó từ chỉ sự hoàn thành như xong, rồi; chỉ kết quả như : được, mất, ra ; chỉ sự tương hỗ như nhau ; chỉ sự phối hợp như : với, cùng ; chỉ cách thức thường đi sau động từ như : ngay, liền, nữa, mãi, dần. Chú ý : Dựa vào vị trí đứng trước hay sau động từ, tính từ, ta cũng có thể chia thành hai nhóm : – Nhóm phó từ đứng trước động từ, tính từ bổ sung các ý nghĩa sau đây : thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự khẳng định phủ định, sự cầu khiến. – Nhóm phó từ đứng sau động từ, tính từ bổ sung các ý nghĩa sau đây : mức độ, khả năng, kết quả, chỉ sự hoàn thành, chỉ tình huống, chỉ cách thức.
  8. Khi có hai phó từ trở lên cùng đứng trước động từ, tính từ thì chúng sắp xếp theo một thứ tự nhất định. Ví dụ : Tôi vẫn cứ còn nhớ mãi tuổi thơ ấu. * Bài tập 1. Xác định các phó từ trong đoạn trích sau đây : “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua”. (Tô Hoài) 2. Xác định các phó từ trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ (Ngữ văn 6, tập hai). 3. Xác định các phó từ trong những câu sau đây : a) Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ được. b) Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp. c) Bạn Lan đi ra cổng từ lúc nãy. d) Ô vẫn còn đây, của các em Chồng thư mới mở, Bác đang xem. (Tố Hữu) đ) Em tôi cũng vừa mới đi học. 4. a) Đặt hai câu có phó từ đứng trước và hai câu có phó từ đứng sau động từ hoặc tính từ. b) Đặt ba câu có hai phó từ đi liền nhau trước động từ. 5. Viết đoạn văn nói về tình cảm của em đối với thầy cô, chú ý sử dụng phó từ. 2. So sánh * Thế nào là so sánh ? So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sực gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Ví dụ : – Thuyền xuôi dưới dòng con sông rộng lớn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. (Đoàn Giỏi) – Trong như tiếng hạc bay qua, Đục như tiếng suối mới sa nửa vời. (Nguyễn Du)
  9. – Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất. (Tô Hoài) * Cấu tạo của phép so sánh So sánh là cách công khai đối chiếu các sự vật với nhau, qua đó nhận thức, được sự vật một cách dễ dàng, cụ thể hơn. Vì vậy, một phép so sánh thông thường gồm bốn yếu tố : – Vế A : Đối tượng (sự vật) được so sánh. – Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh). – Từ so sánh. – Vế B : Sự vật làm chuẩn so sánh. Ta có sơ đồ sau đây : Yếu tố 1 Yếu tố 2 Yếu tố 3 Yếu tố 4 Vế B (sự vật Vế A (sự vật Phương diện so dùng để làm được so sánh) sánh Từ so sánh chuẩn so sánh) Mây trắng Như bông Bà già sóng sánh Như bát nước chè Dừa đủng đỉnh như là đứng chơi + Trong bốn yếu tố trên đây, yếu tố (í) và yếu tố (4) phải có mặt. Nếu vắng cả yếu tố (1) thì giữa yếu tố (1) và yếu tố (4) phải có điểm tương đồng quen thuộc. Lúc đó ta có ẩn dụ. Khi ta nói : Cô gái đẹp như hoa là so sánh. Còn khi nói : Hoa tàn mà lại thêm tươi (Nguyễn Du) thì hoa ở đây là ẩn dụ. + Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt. Khi yếu tố (2) vắng mặt người ta gọi là so sánh chìm vì phương diện so sánh (còn gọi là mặt so sánh) không lộ ra do đó sự liên tưởng rộng rãi hơn, kích thích trí tuệ và tình cảm người đọc nhiều hơn. + Yếu tố (3) có thể là các từ như : giống, tựa, khác nào, tựa như, giống như, là, bao nhiêu bấy nhiêu, hơn, kém, Mỗi yếu tố đảm nhận một sắc thái biểu cảm khác nhau – Như có sắc thái giả định. – Là có sắc thái khẳng định. -Tựa thể hiện nlức độ chưa hoàn hảo, + Trật tự của phép so sánh có khi được thay đổi. Ví dụ : Như chiếc đảo bốn bề chao mặt sóng Hồn tôi vang tiếng vọng của hai miền.
  10. (Tế Hanh) * Các kiểu so sánh Dựa vào mục đích và các từ so sánh, người ta chia phép so sánh thành hai kiểu : a) So sánh ngang bằng Phép so sánh ngang bằng thường được thể hiện bởi các từ so sánh sau đây : là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu bấy nhiêu. Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể, sinh động. Vì thế, phép so sánh thường mang tính chất cường điệu. Ví dụ : Cao như núi, dài như sông (Tố Hữu) b) So sánh hơn kém Trọng phép so sánh hơn kém, từ so sánh được sử dụng là các từ : hơn, hơn là, kém, kém gì. Ví dụ : Áo rách khéo vá hơn lành vụng may. (Tục ngữ) Muốn chuyển so sánh hơn, kém sang so sánh ngang bằng, người ta thêm một trong các từ phủ định : không, chưa, chẳng vào trong câu và ngược lại. Ví dụ : – Bóng đá quyến rũ tôi hơn những công thức toán học. – Bóng đá quyến rũ tôi không hơn những công thức toán học.. * Tác dụng của so sánh + So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả. * Ví dụ : Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. (Ca dao) + So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc, gợi trí tưởng tượng bay bổng. Vì thế trong thơ của thiếu nhi, các em đã thể hiện nhiều phép so sánh bất ngờ. Ví dụ : Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh (Trần Đăng Khoa)
  11. Cách so sánh ở đây thật bất ngờ, thật gợi cảm. Yếu tố (2) và yếu tố (3) bị lược bỏ. Người đọc, người nghe tha hồ mà tưởng tượng ra các mặt so sánh khác nhau làm pho hình tượng so sánh được nhân lên nhiều lần. * Bài tập 1.Tìm phép so sánh trong đoạn trích sau đây, nêu rõ tác dụng của phép so sánh đó : “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận”. (Đoàn Giỏi) 2. Trong câu ca dao : Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa như ngồi đống than. a) Từ bổi hoi bồi hồi là từ láy có gì đặc biệt ? b) Giải nghĩa từ láy bổi hổi bồi hồi. c) Phân tích cái hay của câu ca dao do phép so sánh đem lại. 3. Trong bài Vượt thác có nhiều phép so sánh được thể hiện. a) Em hãy xác định những phép so sánh đó. b) Phép so sánh nào độc đáo nhất ? Vì sao ? 4. Em hãy viết một đoạn văn tả cảnh sông nước hay núi non, làng xóm ở quê em trong đó có sử dụng từ hai phép so sánh trở lên. 5. Em hãy kể càng nhiều càng tốt những thành ngữ có sử dụng phép so sánh mà từ chỉ phương diện so sánh là từ láy. 6. Nói về thiếu niên, nhi đồng, Bác Hồ viết: Trẻ em như.búp trên cành. a) Phép so sánh này bị lược yếu tố nào ? b) Yếu tố bị lược có thể được thay bằng những từ ngữ nào trong các từ ngữ sau đây : tươi non, quyến rũ, đầy hứa hẹn, đấng trân trọng, chứa chan hi vọng, đầy sức sống, yếu ớt đáng thương, nhỏ nhắn, chưa đáng chú ỷ. 7. Em hãy tìm khoảng mười phép so sánh trong ca dao và thơ, trong đó vắng từ ngữ chỉ phương diện so sánh. 8. Em hãy trình bày tác dụng của các phép so sánh trong đoạn thơ dưới đây của Tố Hữu : Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp Rắn như thép, vững như đồng Đội ngũ tơ trùng trùng điệp điệp Cao như núi, dài như sông
  12. Chí ta lớn như biển Đông trước mặt 9. Trong hai câu thơ dưới đây, câu nào hay hơn ? Vì sao ? – Lũ đế quốc như bầy dơi hốt hoảng. – Lũ đế quốc là bầy dơi hốt hoảng. 10. Trong bài Lượm của Tố Hữu có đoạn : Chú bé loắt choắt Cái xắc xỉnh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng a) Phép so sánh ở đoạn thơ trên độc đáo ở chỗ nào ? Em hãy phân tích cái hay của phép so sánh đó. b) Các từ láy trong đoạn thơ thuộc từ loại nào ? Có tác dụng gì ? 11. Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt: Mẹ già như chuối ba hương Như xôi nếp một, như đường mía lau. III. Phần Tập làm văn: Văn miêu tả: 1.Văn miêu tả là gì ? - Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh... - Muốn tả hay cần phải: quan sát, nhận xét, tưởng tượng, ví von, so sánh 2 . Phương pháp tả người : a. Muốn tả người cần : - Xác định đối tượng cần miêu tả.( tả chân dung hay tả người trong tư thế cần tả, làm việc ) - Quan sát, lựa chọn các chi tiết miêu tả. -Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự. b.Bố cục :3 phần * Mở bài : Giới thiệu người được tả. * Thân bài: -Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói... ) *Kết bài :Thường nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả. 2. 3. Phương pháp tả cảnh:
  13. - Quan sát và lựa chọn được những hình ảnh tiêu biẻu cho cảnh sắc đó. -Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự nhất định *Bố cục: 3 phần - Mở bài: giới thiệu cảnh được miêu tả. - Thân bài: tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhất định. - Kết bài: thường phát biểu cảm tưởng về cảnh sắc đó. Một số đề văn miêu tả tham khảo Đề 1: Tả một cụ già cao tuổi a. Mở bài -Khái quát về tuổi tác,tính tình... b. Thân bài: Tả chi tiết : -Tiếng nói trầm vang,thều thào ,yếu ớt. - Mắt tinh tường lay láy (chậm chạp,lờ đờ, đùng đục...) - Tóc rụng lơ thơ,bạc như cước - Da nhăn nheo,nhưng đỏ hồng hào (đồi mồi,vàng vàng...) - Chân tay gầyy guộc,gân guốc - Hay lam ,hay làm ít ngủ. c. Kết bài: -Lòng yêu uí, kính trọng - Mong cụ sống lâu... Đề 2: Tả cô giáo say sưa giảng bài trên lớp a. Mở bài - Giới thiệu về cô giáo - Trong hoàn cảnh: Đang giảng bài b.Thân bài: Tả chi tiết: *Ngoại hình: -Vóc dáng, mái tóc, gương mặt, nước da... -Trang phục :Cô mặc áo dài, màu trắng *Tính nết: - Giản dị, chân thành... - Dịu dàng, tận tuỵ, yêu thương học sinh - Gắn bó với nghề *Tài năng: - Cô dạy rất hay - Tiếng nói trong trẻo dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật - Đôi mắt lấp lánh niềm vui. - Chân bước chậm rải trên bục giảng xuống dưới lớp - Cô như đang trò chuyện cùng chúng em. - Giờ dạy của cô rất vui vẻ, sing động, học sinh hiểu bài
  14. c. Kết bài: - Kính mến cô - Mong cô sẽ tiếp tục dạy dỗ. Đề 3: Tả người thân trong gia đình . ( ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ) a. Mở bài: Giới thiệu người thân, mối quan hệ, ấn tượng chung. b. Thân bài: Tả người thân về hình dáng, tính cách, công việc, sở thích, mối quan hệ với mọi người trong gia đình và xã hội c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em đối với người thân. Đề 4: Hãy tả lại một em bé chừng bốn năm tuổi. a. Mở bài: năm tuổi: gặp đâu? Lúc nào? b. Thân bài: - Tả hình dáng (tuổi tác, tầm vóc, cách ăn mặc, ) - Tả chi tiết: (đầu, mình, tay, chân, ) - Tả tính nết: (sự ngây thơ, đáng yêu, thích bắt chước, tập nói, ) - Hoạt động: (ngây thơ, luôn tiếp xúc với mọi người trong gia đình lúc ăn, chơi, ngủ) c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em (tình cảm yêu quý em bé ; em bé mang lại niềm vui cho gia đình) Đề 5 : Hãy tả lại người bạn thân của em a. Mở bài: Giới thiệu người bạn thân mà em quý mến (Ở đâu? Làm gì?). b. Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói, ) c. Kết bài: Cảm nghĩ của em về người bạn thân (Học tập và noi gương bạn được điều gì trong cuộc sống). Đề 6: T¶ quang c¶nh buæi s¸ng trªn quª hư¬ng em. - MÆt trêi nh­ lßng ®á qu¶ trøng thiªn nhiªn. - BÇu trêi s¸ng trong, khÝ trêi m¸t mÎ - Hµng c©y khÏ ®ung ®ưa tr­íc giã, trªn cµnh c©y nh÷ng chó chim hãt lÝu lo nh­ ®ãn chµo mét ngµy míi b¾t ®Çu. - Mµu xanh c©y cèi. - Nh÷ng ng«i nhµ san s¸t nhau Đề 7: Hãy tả lại cảnh giờ ra chơi. * Mở bài: Buổi học? Tiếng trống báo hiệu. * Thân bài: - Bắt đầu giờ chơi: Quang cảnh học sinh trên sân: Học sinh tỏa khắp sân trường, không khí náo nhiệt, vui nhộn - Trong giờ chơi: Miêu tả các hoạt động cụ thể - Kết thúc giờ chơi * Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ
  15. Đề 8: Hãy tả lại cảnh sum họp gia đình vào buổi tối * Mở bài: Cảnh sum họp diễn ra đâu? Lúc nào? Gồm những ai? Quang cảnh chung như thế nào? * Thân bài: Miêu tà hoạt động của từng thành viên trong gia đình. Gợi ý: + Ba và ông uống trà, xem ti vi. Chia sẽ bàn bạc, công việc gia đình, xã hội. ..Xem bài cho em + Mẹ xếp quần áo, đan len . + Em chơi gấu bông cùng em gái + Em chuẩn bị bài cho ngày mai * Kết bài: Cảm nhận chung về khung cảnh sum họp gia đình Đề 9: Hãy tả lại hình ảnh cây mai vàng vào dịp tết đến xuân về. a. Mở bài: Giới thiệu cây mai trồng đâu? Vào thời gian nào? b. Thân bài: - Tả bao quát (xa -> gần) (Hình dáng, kích thước, màu sắc) - Tả chi tiết từng bộ phận: (Theo trình tự: dưới (Gốc, thân, vỏ, cành, lá, hoa, ) - Lợi ích của cây mai: (Tạo không khí, quang cảnh đẹp đẽ, xanh tươi, tạo niềm vui cho mỗi gia đình khi mùa xuân đến ) - Sự chăm sóc của con người. c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em (tình cảm yêu uý và sự chăm sóc) Đề 10: Cảnh đêm trăng đẹp . a) Mở bài: Giới thiệu đêm trăng đẹp. b) Thân bài: . - Cảnh trước khi trăng lên. - Khi trăng vừa lên - Trăng lên cao hẳn. - Cảnh trăng về khuya. c) Kết bài: Cảm nghĩ của em về đêm trăng. B. PHIẾU BÀI TẬP (Học sinh làm vào giấy và nộp lại) PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 – NGỮ VĂN 6 I. PHẦN ĐỌC – HIỂU: Cho đoạn văn sau : “... Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình. Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì. Cả tôi nữa, nếu không
  16. nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi. Tôi đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum. Tôi đắp thành một nấm mộ to. Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên....” ( Sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 2) 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? 2. Đoạn trích được kể ở ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể đó. 3. Nhân vật xưng “tôi” trong đoạn trích trên là ai? Mục đích của “tôi” khi trêu chị Cốc là gì mà “tôi” phải ân hận tiếc nuối “Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì.” 4. Qua văn bản chứa đoạn trích trên , bài học rút ra cho thanh thiếu niên là gì ? 5. Viết đoạn văn khoảng 10-12 câu nêu cảm nhận của em về ngoại hình và tính cách nhân vật “tôi” trong văn bản em vừa tìm. Trong đoạn văn có sử dụng 2 phó từ (gạch chân và chú thích ). II. PHẦN TẬP LÀM VĂN: Em hãy viết bài văn miêu tả mái trường thân yêu của em. ------ HẾT ----- PHIẾU BÀI TẬP SỐ 12– NGỮ VĂN 6 I. PHẦN ĐỌC – HIỂU: Cho đoạn văn sau : “... Một hôm, tôi bắt gặp nó nhào một thứ bột gì đó đen sì, trông rất sợ, thỉnh thoảng lại bôi bôi ra cổ tay. Trời ạ, thì ra nó chế thuốc vẽ. Thảo nào các đít xoong chảo bị nó cạo trắng cả. Tôi quyết định bí mật theo dõi em gái tôi. Sau khi có vẻ đã hài lòng, nó lôi trong túi ra bốn lọ nhỏ, cái màu đỏ, cái
  17. màu vàng, cái màu xanh lục...đều do nó tự chế. Nó đưa mắt canh chừng rồi lại nhét tất cả vào túi sau khi cho màu đen nhọ nồi vào một cái lọ còn bỏ không. Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát ,có vẻ vui lắm...” ( Sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 2) 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? 2. Nhân vật chính trong truyện là ai? Vì sao đó là nhân vật chính? 3. Nhân vật “tôi” khi thấy “nó” chế thuốc vẽ từ nhọ nồi đã có suy nghĩ và hành động gì? Điều đó thể hiện thái độ và tình cảm như thế nào của “tôi” với “nó”? 4. Văn bản chứa đoạn trích trên được kể ở ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể đó. 5. Viết đoạn văn khoảng từ 10 đến 12 câu, nêu cảm nhận của em về nhân vật “nó” trong văn bản em vừa tìm. Trong đoạn văn có sử dụng 2 phó từ (gạch chân và chú thích ). II. PHẦN TẬP LÀM VĂN: Em hãy viết bài văn miêu tả một người thân trong gia đình của em. ------ HẾT -----