Chuyên đề Đánh giá học sinh Tiểu học (Lớp 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Đánh giá học sinh Tiểu học (Lớp 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chuyen_de_danh_gia_hoc_sinh_tieu_hoc_lop_1.pptx
Nội dung tài liệu: Chuyên đề Đánh giá học sinh Tiểu học (Lớp 1)
- CHUYÊN ĐỀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC (LỚP 1) THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT Báo cáo viên: Dương Quyết Định Vũ Quang, ngày 28/10/2020
- Mục tiêu cần đạt sau tập huấn Sau tập huấn học viên nắm vững và thực hiện được: 1. Những điểm kế thừa và những điểm mới cơ bản của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT so với Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT những nội dung nào? 2. Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh lớp 1 3. Đánh giá thường xuyên phẩm chất, năng lực học sinh như thế nào? Những lưu ý về đánh giá thường xuyên trong quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
- Mục tiêu cần đạt sau tập huấn 4. Cách đánh giá, tổ chức đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục như thế nào? 5. Đánh giá học sinh tiểu học môn Tiếng Việt lớp 1 6. Đánh giá học sinh tiểu học môn Toán lớp 1
- Hoạt động 1 Thầy cô cho biết Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT kế thừa tinh thần đánh giá từ Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT- BGDĐT những điểm nào? Hoạt động cá nhân (Thời gian 7 – 10 phút) Mỗi thầy cô tìm 1 điểm kế thừa sau đó tập trung lại để trả lời cho câu hỏi trên.
- HOẠT ĐỘNG 1 - Tiếp tục thực hiện quan điểm đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học sinh này với học Thông tư số sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo 27/2020/TT-BGDĐT viên và cha mẹ học sinh. kế thừa tinh thần đánh - Đảm bảo đánh giá học sinh tiểu học theo quá giá từ Thông tư số trình, gồm các hình thức như đánh giá thường 30/2014/TT-BGDĐT xuyên, đánh giá định kỳ và đánh giá tổng hợp. và Thông tư số Trong đó, giữ quy định đánh giá thường xuyên 22/2016/TT-BGDĐT bằng nhận xét và giáo viên được chủ động khi nào nhận xét bằng lời, khi nào viết nhận xét cho phù hợp. - Giúp cha mẹ học sinh nắm bắt mức độ học tập, rèn luyện của học sinh đối với môn học và hoạt động giáo dục đạt các mức: “Hoàn thành tốt”, “Hoàn thành”, “Chưa hoàn thành” , đối với phẩm chất, năng lực đạt các mức “Tốt”, “Đạt”, “Cần cố gắng”
- Hoạt động 2 (Nhóm 6) Thầy cô đọc TT30, TT22 và TT27 tìm những điểm mới nổi bật được quy định trong Thông tư 27, đảm bảo phù hợp với chương trình PT 2018. Thời gian hoạt động nhóm 10 – 15 phút sau đó các nhóm báo cáo trước lớp
- . 1. Đảm bảo đánh giá các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 về các môn học/hoạt động giáo dục, phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi Hoạt động 2 . 2. Bổ sung nội dung về phương pháp, kĩ thuật và một số công cụ đánh giá, định hướng cho giáo viên các phương Điểm mới nổi pháp, cách thức tiến hành trong quá trình đánh giá học bật đảm bảo sinh phù hợp 3. Các câu hỏi/bài tập trong bài kiểm tra định kỳ, được thể hiện bằng 03 mức độ thay vì 04 mức độ như hiện hành theo CTPT 2018 Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT 4. Quy định về “tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục”, “hồ sơ đánh giá”. Trong đó, lưu tâm đến quy định hồ sơ, học bạ điện tử được sử dụng tại mỗi cơ sở giáo dục phổ thông. 5. Khen thưởng danh hiệu Học sinh Xuất sắc cho những học sinh được đánh giá kết quả giáo dục đạt mức Hoàn thành xuất sắc và danh hiệu Học sinh Tiêu biểu Hình thức viết trên giấy khen vào cuối năm học. Ngoài ra TT còn quy định hình thức “thư khen”.
- Hoạt động 3 Làm việc cá nhân 3-5 phút Nêu một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh lớp 1. Tất cả các học viên suy nghĩ và nhớ lại các phương pháp đánh giá thường được sử dụng và ghi vào mẫu giấy. BCV tổ chức một trò chơi ai thua hoặc vi phạm sẽ phải trả lời PP mình đã chuẩn bị
- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG SỬ DỤNG ĐÁNH GIÁ HS 1 2 3 4 1. Phương pháp quan 3. Phương pháp sát: Giáo viên theo 2. Phương pháp 4. Phương pháp đánh giá qua hồ vấn đáp: Giáo viên dõi, lắng nghe học trao đổi với học kiểm tra viết: Giáo sơ học tập, các viên sử dụng các sinh trong quá trình sinh thông qua việc sản phẩm, hoạt bài kiểm tra gồm giảng dạy trên lớp, sử hỏi-đáp để thu thập động của học thông tin nhằm đưa các câu hỏi, bài tập dụng phiếu quan sát, sinh ra những nhận xét, được thiết kế theo bảng kiểm tra, nhật - Đánh giá qua hồ biện pháp giúp đỡ mức độ, yêu cầu ký ghi chép lại các sơ học tập là việc kịp thời. cần đạt của chương trình, biểu hiện của học giáo viên đưa ra - Vấn đáp gợi mở, các nhận xét, đánh VĐ củng cố; VĐ dưới hình thức sinh giá về các sản tổng kết; VĐ Ktra; trắc nghiệm, tự - Quan sát quá trình phẩm, kết quả VĐ trong đánh giá luận hoặc kết hợp - Quan sát sản phẩm hoạt động của học NLPC trắc nghiệm và tự sinh luận để đánh giá 9
- Hoạt động 4 Đánh giá thường xuyên trong quá trình học tập, rèn luyện của học sinh chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì? (Các nhóm thảo luận và ghi những điều cần lưu ý sau đó đại diện nhóm báo cáo) (7 – 10 phút)
- MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN Trong quá Tham gia đánh Được thực hiện theo tiến trình tổ chức giá thường trình nội dung của các môn dạy học từng xuyên hoạt học và các hoạt động giáo giờ học, giáo động học tập dục khác, trong đó bao gồm viên tiến hành gồm: giáo viên, cả quá trình vận dụng kiến một số việc như học sinh, - thức, kĩ năng ở nhà trường, sau: gia đình và cộng đồng. khuyến khích PH tham gia đánh giá. - Quan sát, theo dõi, - Giáo viên sử dụng các kĩ trao đổi; thuật quan sát, theo dõi; trao - Nhận xét bằng lời đổi, phỏng vấn; kiểm tra hoặc viết nhận xét nhanh (phiếu, vở); nhận xét - Quan tâm tiến độ (lời, viết)...GV ghi những hoàn thành từng nhận xét đáng chú ý nhất ; nhiệm vụ của học những KQ đạt được hoặc sinh những điều đặc biệt lưu ý.
- Hoạt động 5 Qua nghiên cứu TT27, CTPTTT thầy (cô) cho biết đánh giá thường xuyên phẩm chất, năng lực học sinh như thế nào? (Thời gian thảo luận 5 – 10 phút)
- Yêu cầu cần đạt về phẩm chất
- Yêu cầu cần đạt về năng lực
- Đánh giá thường xuyên phẩm chất, năng lực học sinh thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các hành động của học sinh. ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN PC – NL HỌC SINH Tiến trình đánh giá gồm các bước cơ bản như: xác định mục đích đánh giá; xác định bằng chứng cần thiết; lựa chọn các phương pháp, công cụ đánh giá thích hợp; thu thập bằng chứng; giải thích bằng chứng và đưa ra nhận xét. .
- ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN NĂNG LỰC ĐẶC THÙ a. Căn cứ vào yêu cầu cần đạt của các năng lực đặc thù của b. Đánh giá thường xuyên từng môn học, hoạt động giáo năng lực đặc thù trong quá dục (đối với học sinh khi hoàn trình dạy học, chẳng hạn như thành chương trình cấp tiểu môn Toán, chú trọng việc lựa học) giáo viên thu thập bằng chọn phương pháp, công cụ chứng biểu hiện trong quá trình đánh giá các thành tố của năng thực hiện các hành động của lực toán học. Cụ thể: học sinh, đưa ra nhận xét để học sinh có thể phát huy, điểu chỉnh để tiến bộ, phát triển. - Đánh giá năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học; Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Ví dụ minh họa về đánh giá TX khi dạy học bài: Các số 1,2,3 (4,5) ở lớp 1 Bài này có yêu cầu cần đạt là: HS nhận dạng, đọc, viết được các số 1, 2, 3 (4, 5); đếm được các số từ 1 đến 3 (5) và từ (5) 3 đến 1. *) GV đánh giá: - HS đếm: 1 chấm tròn/ khối lập phương, 2 chấm tròn/ khối lập phương, 3 chấm tròn/ khối lập phương; đọc các số tương ứng: 1, 2 3; đếm 1, 2, 3; 3, 2, 1; GV có thể nhận xét: + Em đọc đúng, rõ ràng, cô khen em; + Bạn A đọc to, rõ, đúng, cả lớp cùng khen bạn nào; + Em có thể đọc lại được không?
- Hoạt động 6 Thông tư 27/2020/TT- BGDĐT quy định đánh giá định kỳ như thế nào? Học viên nghiên cứu Thông tư và tài liệu thảo luận nhóm sau đó đại diện các nhóm trình bày trước lớp (thời gian 5-7 phút)
- THÔNG TƯ 27/2020/TT- BGDĐT QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ - Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa - Hoàn thành tốt ( T): thực học kỳ II và cuối năm học, giáo viên hiện tốt các yêu cầu học tập 1. Đánh đánh giá học sinh đối với từng môn thường xuyên có biểu giá định học, hoạt động giáo dục theo 3 mức hiện về PC, NL. kỳ về nội sau: - Hoàn thành( H): thực hiện dung học được các yêu cầu học tập tập các - Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, - Chưa hoàn thành ( C): chưa thực hiện được một số yêu môn học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng cầu học tập Thông hoạt Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa tư động lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ có -Mức 1: Nhận biết, nhắc lại bài kiểm tra định kỳ; 27/2020 giáo dục. hoặc mô tả được nội dung đã học để giải quyết vấn đề /TT- - Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài quen thuộc BGDĐT kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, -Mức 2: Kết nối, sắp xếp 2. Đánh về Đánh môn Toán vào giữa học kỳ I và giữa được một số nội dung đã học giá định học kỳ II. Đề KT định kỳ thiết kế để giải quyết vấn đề có nội giá định dung tương tự; kỳ về sự theo 3 mức( thang điểm 10, không kỳ, nêu - Mức 3: Vận dụng các nội hình cho điểm thập phân) dung đã học để giải quyết rõ: thành và một số vấn đề mới phát Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, -Tốt( T): Đáp ứng tốt yêu cầu triển giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo dục phẩm -Đạt ( Đ): Đáp ứng được yêu cầu giáo viên đánh giá về PC chủ yếu, giáo dục chất, NLcốt lõi học sinh theo 3 mức: - Cần cố gắng ( C): Chưa đáp ứng năng lực. được đầy đủ yêu cầu GD.
- Hoạt động 7 Đánh giá học sinh tiểu học môn Tiếng Việt lớp 1 như thế nào? Học viên làm việc theo nhóm 7-10 phút sau đó đại diện các nhóm trình bày trước lớp. ( Nội dung đánh giá môn Tiếng Việt ?)

