Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_trac_nghiem_lich_su_10.doc
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 10
- NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 10 BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY * NHẬN BIẾT : Câu 1. Khoa học chứng minh loài người có nguồn gốc từ đâu? A. Do một loài vượn cổ chuyển hóa thành. B. Do Người tối cổ chuyển hóa thành. C. Do một loài đười ươi cổ chuyển hóa thành. D. Do một loài tinh tinh cổ chuyển hóa thành. Câu 2. Dấu vết của Người tối cổ được tìm thấy cách đây bao lâu? A. Khoảng 3 triệu năm B. Khoảng 4 triệu năm C. Khoảng 5 triệu năm D. khoảng 6 triệu năm Câu 3. Do đâu mà Người tối cổ đã dần tự hoàn thiện mình? A. Nhờ vào quá trình lao động. B. Biết thích nghi với điều kiện tự nhiên. C. Có khả năng tự tìm kiếm được thức ăn. D. Biết cải tạo tự nhiên. Câu 4. Bầy người nguyên thuỷ tìm kiếm thức ăn bằng cách A. săn bắt – hái lượm B. săn bắn – hái lượm C. chăn nuôi D. trồng trọt Câu 5. Quan hệ xã hội của Người tối cổ được gọi là gì? A. Bầy người nguyên thuỷ B. Xã hội nguyên thuỷ C. Công xã nguyên thuỷ D. Công xã thị tộc Câu 6. Người tinh khôn xuất hiện vào thời gian nào? A. Khoảng 3 vạn năm trước đây B. Khoảng 4 vạn năm trước đây C. Khoảng 5 vạn năm trước đây D. Khoảng 6 vạn năm trước đây Câu 7. Cách mạng đá mới xuất hiện vào thời gian nào? A. 1 vạn năm trước đây B. 2 vạn năm trước C.3 vạn năm trước D.4 vạn năm trước Câu 8. Cách mạng đá mới là gì? A. Con người biết trồng trọt, chăn nuôi. B. Công cụ cải tiến, biết đánh cá, làm đồ gốm. C. Con người biết chăn nuôi, đánh bắt cá. D.Biết cải tiến công cụ và trồng trọt, chăn nuôi. Câu 9. Bầy người nguyên thủy vẫn còn sống trong tình trạng A. tự nhiên, bấp bênh triền miên hàng triệu năm. B. sơ khai, hoang dã. C. hưởng thụ bằng nhau. D. làm chung, ăn chung. Câu 10. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là A. quan hệ hợp đoàn. B. thị tộc. C. bộ lạc. D. bầy người nguyên thủy. Câu 11. Công cụ lao động của Người tối cổ được gọi là A. đồ đá cũ (sơ kỳ). B. đồ đá giữa (sơ kỳ đá giữa). C. đồ đá mới (sơ kỳ đá mới). D. đồ đồng thau (thời kim khí). Câu 12. Công cụ lao động của Người tinh khôn được gọi là A. đồ đá cũ (sơ kỳ). B. đồ đá giữa (sơ kỳ đá giữa). C. đồ đá mới (sơ kỳ đá mới). D. đồ đồng thau (thời kim khí). Câu 13. Người tinh khôn gồm các chủng tộc lớn nào? A. Vàng, đen. B.Vàng, đen, trắng. C. Vàng, đen, đỏ. D. Vàng, trắng, đỏ. Câu 14. Phát hiện lớn nhất của Người tối cổ trong thời nguyên thủy là A. giữ lửa trong tự nhiên. B. giữ lửa và tạo ra lửa. C. biết đan lưới, làm đồ gốm. D. ghè đẻo công cụ bằng đá thật sắc. * THÔNG HIỂU : Câu 1. Vai trò của lửa trong đời sống của Bầy người nguyên thuỷ? A. Sưởi ấm, nấu chín thức ăn. B. Nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ. C. Xua đuổi thú dữ, sưởi ấm. D. Sưởi ấm, nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ. Câu 2. Vì sao gọi là Bầy người nguyên thủy? A. Có người đứng đầu, phân công lao động, cùng chăm sóc con cái, quan hệ hợp quần. B. Sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 đến 7 gia đình. 1
- C. Có những qui định xã hội chặt chẽ trong cộng đồng Người tối cổ. D. Sống thành từng bầy trong hang động, mái đá theo địa bàn riêng. Câu 3. Vì sao gọi là cuộc cách mạng đá mới? A. Biết mài nhẵn công cụ bằng đá ở rìa lưỡi hoặc toàn thân, biết khoan lỗ để tra cán. B. Biết dùng công cụ đá để trồng trọt và chăn nuôi nguyên thủy. C. Chuyển từ kinh tế săn bắt sang săn bắn. D. Con người biết mài nhẵn công cụ bằng đá, sử dụng công cụ để trồng trọt và chăn nuôi. Câu 4. Bước tiến nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hóa của loài người là gì? A. Từ vượn cổ chuyển thành Người tối cổ. B. Từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn. C. Từ vượn cổ chuyển thành Người tinh khôn. D. Từ Người tinh khôn chuyển thành Người hiện đại. Câu 5. Vì sao Người tối cổ phải sống thành từng bầy? A. Do trình độ sản xuất chưa phát triển nên cần hợp tác lao động. B. Cùng trồng trọt và chăn nuôi để tạo ra thức ăn. C. Hổ trợ nhau để tìm kiếm thức ăn và chống lại thú dữ. D. Trình độ sản xuất thấp kém, công cụ thô sơ phải dựa vào sức mạnh tập thể để tự vệ. Câu 6. Trong sự thay đổi cơ thể của Người tinh khôn, bộ phận nào là quan trọng nhất. A. Bàn tay nhỏ, khéo léo, ngón tay linh hoạt. B. Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng. C. Cơ thể gọn và linh hoạt, dáng đứng thẳng. D. Tư thế hợp với các hoạt động phức tạp của con người. * VẬN DỤNG Câu 1. Sự khác biệt cơ bản giữa Người tối cổ và vượn cổ là gì? A. Hành động-bàn tay B. Công cụ-ngôn ngữ C. Hành động-hộp sọ-công cụ-ngôn ngữ D. Hành động-hộp sọ-bàn tay Câu 2. Tác dụng của việc sử dụng công cụ lao động đối với Người tối cổ là gì? A. Làm thay đổi cấu tạo và chức năng cơ thể. B. Tiếng nói trở nên thuần thục. C. Biến chuyển từ Vượn thành người. D. Trở thành Người tinh khôn. Câu 3. Đặc điểm biểu hiện sự khác biệt về cấu tạo cơ thể giữa Người tinh khôn và Người tối cổ. A. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người. B. Lớp lông mỏng trên người không còn nữa. C. Xương cốt lớn hơn Người tối cổ. D. Đã biết chế tạo ra lửa để nấu chính thức ăn. Câu 4. Điểm phân biệt cơ bản giữa thời kỳ Đá cũ và Đá mới là A. cách tìm kiếm thức ăn B. công cụ lao động C. tổ chức xã hội D. mảnh đá được ghè sắc, mài nhẵn * VẬN DỤNG CAO Câu 1. Trên bước đường tiến hóa, lao động có vai trò như thế nào đối với Người tối cổ? A. Đôi tay thuần thục hơn. B. Tìm được thức ăn nhiều hơn. C. Địa bàn cư trú mở rộng. D. Tự cải biến, hoàn thiện từng bước. BÀI 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY * NHẬN BIẾT: Câu 1. Thế nào là thị tộc? A. Là nhóm người có chung dòng máu B. Là nhóm người hơn 10 gia đình C. Là nhóm người cùng sống với nhau D. Là nhóm người sống ở cùng địa bàn Câu 2. Thế nào là bộ lạc? A. Là tập hợp các thị tộc B. Là những thị tộc có cùng chung nguồn nước. C. Là tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau. 2
- D. Là sự liên kết của các thị tộc . Câu 3. Khi có sản phẩm dư thừa, ai là người chiếm đoạt của dư thừa đó? A. Tất cả mọi người trong xã hội. B. Những người có chức phận trong xã hội. C. Người đứng đầu mỗi gia đình. D. Những người làm ra nhiều của cải nhất. Câu 4. Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc? A. Những gia đình gồm 2 đến 3 thế hệ có cùng chung dòng máu. B. Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội. C. Những người sống chung trong hang động, mái đá. D. Những người đàn bà cùng hái lượm và trông giữ con cái. Câu 5. Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc? A.Tập hợp một số thị tộc. B. Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau. C. Tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, có quan hệ họ hàng gắn bó với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi. D. Là nhóm người hơn 10 gia đình, có quan hệ gắn bó với nhau. Câu 6. Khi chế độ tư hữu xuất hiện dẫn đến sự xuất hiện của A. gia đình mẫu hệ B. gia đình hai thế hệ C. gia đình phụ hệ D. gia đình ba thế hệ Câu 7. Xã hội có giai cấp xuất hiện khi nào? A. Vai trò người đàn ông được nâng cao B. Trong xã hội xuất hiện giàu nghèo C. Con cái lấy theo họ cha D. Tư hữu và gia đình phụ hệ xuất hiện Câu 8. Cư dân khu vực trên thế giới sử dụng đồ sắt đầu tiên là A. Ai Cập. B. Tây Á và Nam Âu. C. Ấn Độ. D. Trung Quốc. Câu 9. Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân nào biết sử dụng công cụ bằng đồng sớm nhất? A. Trung Quốc, Việt Nam. B. Tây Á, Ai Cập. C. In-đô-nê-xi-a, Đông Phi. D.Ấn Độ. Câu 10. Thời kì xã hội có giai cấp đầu tiên gọi là A. thời nguyên thủy. B. thời đá mới. C. thời cổ đại. D. thời đại kim khí. * THÔNG HIỂU: Câu 1. Ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì? A. Năng suất lao động tăng. B. Khai thác thêm đất đai trồng trọt. C. Thêm nhiều ngành nghề mới. D. Xuất hiện thêm ngành rèn sắt. Câu 2. Do đâu tư hữu xuất hiện? A. Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung làm của riêng. B. Sản phẩm làm ra dư thừa. C. Chia sản phẩm không đồng đều. D.Sự xuất hiện gia đình phụ hệ. Câu 3. Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thuỷ bị phá vỡ khi nào? A. Sản phẩm thừa thường xuyên. B. Tư hữu xuất hiện. C. Cuộc sống thấp kém. D.Công cụ kim loại xuất hiện. Câu 4. Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện rõ nét nhất ở yếu tố nào dưới đây? A. Sự bình đẳng giữa các thành viên. B. Sự hợp tác trong quá trình lao động. C. Sự hưởng thụ bằng nhau. D. Mọi sinh hoạt của cải được coi là của chung, việc chung, làm chung, ăn chung. Câu 5. Ý nào không phải là đặc điểm của Công xã thị tộc thời kỳ nguyên thuỷ? A. Hợp tác lao động. B. Hưởng thụ bằng nhau. C. Mang tính cộng đồng. D. Mọi người đều phải lao động. Câu 6. Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là A. xung đột vì mâu thuẫn về phân chia đất đai. B. thường xuyên chiến tranh xâm lược nhau. C. quan hệ gắn bó, giúp đỡ nhau. D. quan hệ đối kháng. Câu 7. “Nguyên tắc vàng” trong xã hội nguyên thủy được thể hiện là 3
- A. sự hợp tác lao động của nhiều người. B. sự hưởng thụ bằng nhau. C. sự công bằng và bình đẳng. D. mọi người đều phải lao động. Câu 8. Biểu hiện sự xuất hiện gia đình phụ hệ trong xã hội nguyên thủy là A. đàn ông làm các công việc nặng nhọc hơn phụ nữ. B. đàn ông có vai trò trụ cột và giành lấy quyền quyết định trong gia đình. C. xuất hiện sự phân công lao động nam nữ. D. khả năng lao động của đàn ông khác phụ nữ. Câu 9. Vì sao trong xã hội nguyên thủy có sự hưởng thụ công bằng? A. Của cải làm ra chỉ đủ ăn, không có dư thừa để chiếm hữu. B. Những tư liệu sản xuất chưa có nhiều để tranh giành lẫn nhau. C. Do quan hệ huyết thống nên con người yêu thương, giúp đỡ nhau. D. Mọi người cùng nhau hợp tác lao động. * VẬN DỤNG : Câu 1. Em hiểu thế nào là “nguyên tắc vàng” trong xã hội nguyên thủy? A. Công bằng và bình đẳng B. Mọi người đều yêu thương nhau C. Mọi người cùng sống chung với nhau D. Con người chưa biết nghĩ đến cá nhân mình Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy. A. Xã hội có sự phân biệt giàu – nghèo B. Gia đình phụ hệ xuất hiện C. Tư hữu ra đời D. Xã hội phân chia giai cấp Câu 3. Điều kiện quan trọng nhất làm cho xã hội xuất hiện giai cấp và hình thành nhà nước? A. Trong xã hội có sản phẩm dư, thừa. B. Sự xuất hiện tư hữu. C. Gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế gia đình mẫu hệ. D. Sự xuất hiện công cụ kim loại. Câu 4. Ý nghĩa lớn nhất của việc sử dụng công cụ lao động bằng kim khí đối với sản xuất? A. Năng xuất lao động tăng. B. Khai khẩn được nhiều đất hoang. C. Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng. D. Sản phẩm làm ra không chỉ đủ nuôi sống con người mà còn dư thừa. Câu 5. Em hiểu như thế nào về gia đình phụ hệ trong xã hội nguyên thủy? A. Con cái lấy theo họ cha, người đàn ông giữ vai trò trụ cột trong gia đình. B. Con cái lấy theo họ mẹ, người đàn ông không có quyền quyết định trong gia đình. C. Người đàn ông giữ vai trò trụ cột trong gia đình. D. Người đàn ông giành lấy quyền quyết định trong gia đình. * VẬN DỤNG CAO Câu 1. Tính cộng đồng trong xã hội ngày nay được biểu hiện như thế nào? A. Tình làng nghĩa xóm. B. Tinh thần đoàn kết, tương trợ. C. Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu. D. Nếp sống dân chủ, bình đẳng. BÀI 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG * NHẬN BIẾT Câu 1: Nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành ở đâu? A. Trên các hòn đảo B. Lưu vực các dòng sông lớn C. Trên các vùng núi cao D. Ở các thung lũng Câu 2. Nền kinh tế chính của các cư dân phương Đông cổ đại là gì? A. Thủ công nghiệp B. Nông nghiệp C. Làm gốm D. Thương mại Câu 3. Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? A. Nông dân công xã, Quý tộc, Nô tì B. Nông dân công xã, Bình dân, Quý tộc, Nô lệ C. Nông dân công xã, Quý tộc, Nô lệ D. Nông dân công xã, Quý tộc, Địa chủ, Nô lệ Câu 4. Các quốc gia nào xuất hiện đầu tiên ở phương Đông? A. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc B. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Việt Nam C. Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc D. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ Câu 5. Cho biết thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Đông? 4
- A. Dân chủ B. Cộng hoà C. Quân chủ chuyên chế D. Quân chủ tập quyền Câu 6. Số không (0) là thành tựu của cư dân: A. Ai Cập B. Ấn Độ C. Lưỡng Hà D. La Mã Câu 7. Văn hoá cổ đại phương Đông gồm những lĩnh vực nào? A. Lịch pháp và thiên văn học, Chữ viết, Toán học, Kiến trúc B. Lịch pháp, Chữ viết, Toán học, Kiến trúc C. Thiên văn học, Chữ viết, Toán học, Kiến trúc D. Lịch pháp và thiên văn học, Chữ viết, Toán học, Y học Câu 8. Kiểu chữ viết ra đời đầu tiên ở phương Đông: A. chữ tượng trưng B. chữ tượng ý C. chữ tượng thanh D.chữ tượng hình Câu 9. Người Trung Quốc cổ đại viết chữ trên những nguyên liệu nào ? A. Giấy Pa-pi-rut. B. Đất sét. C. Lụa, thẻ tre, xương thú, mai rùa. D. Mảnh sành Câu 10. Vùng đất Lưỡng Hà dùng để chỉ: A. giữa hai sông Ấn và sông Hằng B. giữa sông Ti gơ rơ và Ơ phơ rát C. giữa sông Nil và sông Amazon. D. giữa hai sông Hoàng Hà và Trường Giang Câu 11. Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là ai? A. Vua chuyên chế. B. Qúy tộc quan lại. C. Chủ ruộng đất và tầng lớp tăng lữ D. Lãnh chúa. Câu 12. Các quốc gia ở khu vực nào thường xuyên bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất? A. Cổ đại phương Đông. B. Cổ đại phương Tây. C. Hy Lạp. D. Rôma. * THÔNG HIỂU Câu 1. Tại sao nhà nước ở các quốc gia cổ đại Phương Đông ra đời sớm? A. nhu cầu sản xuất nông nghiệp và làm thuỷ lợi. B. nhu cầu sinh sống. C. điều kiện tự nhiên thuận lợi. D. nhu cầu phát triển kinh tế. Câu 2. Tính chất kinh tế của các cư dân phương Đông cổ đại được thể hiện như thế nào? A. Khép kín. B. Tự túc. C. Tự cung tự cấp. D. Thương nghiệp. Câu 3. Trong xã hội cổ đại Phương Đông tầng lớp nào đóng vai trò sản xuất chính? A. Nô lệ. B. Nông dân công xã. C. Bình dân. D.Thợ thủ công. Câu 4. Tại sao lại gọi lịch của những cư dân ở các quốc gia cổ đại Phương Đông là nông lịch? A. Do nông dân sáng tạo ra. B. Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp. C. Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng. D. Do quan sát tự nhiên. Câu 5. Kiến trúc cổ đại phương Đông ra đời hàng loạt do A. trình độ kỹ thuật cao. B. nhu cầu của cuộc sống. C. uy quyền của các nhà vua. D. ảnh hưởng của tôn giáo. Câu 6. Trong các quốc gia cổ đại phương Đông, tầng lớp nào có vị trí thấp nhất trong xã hội? A. Nô lệ. B. Nông dân công xã. C. Bình dân. D. Thợ thủ công. Câu 7. Vì sao trong thời cổ đại người Ai Cập giỏi về hình học? A. nhu cầu sản xuất nông nghiệp và làm thuỷ lợi. B. phải đo đạc về ruộng đất và chia ruộng đất cho nông dân. C. tính toán các công trình kiến trúc. D. phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua. Câu 8. Mục đích của việc xây dựng những kim tự tháp ở Ai Cập là gì? A. nơi tế lễ thần linh. B. nơi họp hành của nhà vua và các quan. C. cất giữ thi hài của nhà vua. D. bảo vệ đất nước. Câu 9. Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội cổ đại phương Đông là mâu thuẫn giữa các giai cấp nào? A. Địa chủ với nông dân. B. Quý tộc với nông dân công xã. 5
- C. Quý tộc với nô lệ. D. Vua với nông dân công xã. * VẬN DỤNG Câu 1. Đánh giá vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại phương Đông? A. Chiếm lực lượng đông đảo và là thành phần sản xuất chủ yếu. B. Là tầng lớp có vị trí thấp nhất trong xã hội. C. Là người buôn bán từ nơi khác đến. D. Là lực lượng chính xây dựng các công trình kiến trúc. Câu 2. Ý nào sau đây không thể hiện được giá trị của các công trình kiến trúc phương đông? A. tài năng lao động, óc sáng tạo của con người cổ đại. B. thể hiện quy quyền của các vị vua. C. thể hiện tài năng của các nghệ nhâ.n D. thể hiện sự giàu có của con người. Câu 3. Hai trong bảy kì quan của thế giới cổ đại còn lại đến ngày nay là? A. thành ba bi lon, đấu trường cô li dê. B. kim tự tháp, Vạn lí trường thành. C. kim tự tháp, ngọn hải đăng Alech xăng đơ ri.D. đấu trường Coolide, đền Pác tê nông. * VẬN DỤNG CAO Câu 1. Sự khác nhau cơ bản về chữ viết của người phương Đông so với người phương Tây cổ đại là? A. chữ viết có nhiều nét, hình vẽ. B. chữ viết đơn giản, có khả năng ghép chữ linh hoạt. C. bộ chữ cái 26 chữ cái. D. bộ chữ cái 32 chữ cái. BÀI 4. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ RÔ MA * NHẬN BIẾT Câu 1. Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại là. A. đồng bằng. B. cao nguyên. C. núi và cao nguyên. D. núi. Câu 2. Vào khoảng thời gian nào cư dân Đại Trung Hải bắt đầu biết chế tạo công cụ bằng sắt? A. Khoảng thiên niên kỉ I TCN. B. Khoảng thiên niên kỉ II TCN. C. Khoảng thiên niên kỉ III TCN. D. Khoảng thiên niên kỉ IV TCN. Câu 3. Người Hi-lạp và Rô-ma đã đưa các sản phẩm thủ công nghiệp bán ở đâu? A. Khắp các nước phương Đông. B. Khắp thế giới. C. Khắp Trung Quốc và ấn Độ. D. Khắp mọi miền ven biển Địa Trung Hải. Câu 4. Người Hi-lạp và Rô-ma đã trao đổi những sản phẩm như lúa mì, súc vật, lông thú từ đâu? A. Từ Địa Trung Hải. B. Từ Hắc Hải, Ai Cập. C. Từ Ấn Độ, Trung Quốc. D. Từ các nước trên thế giới. Câu 5. Trong các quốc gia cổ đại Hi-lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội? A. Chủ nô. B. Nô lệ. C. Nông dân. D. Quý tộc. Câu 6. Trong xã hội chiếm nô ở Hi-lạp và Rô-ma có hai giai cấp cơ bản nào? A. Địa chủ và nông dân. B. Quý tộc và nông dân. C. Chủ nô và nô lệ. D. Chủ nô và nông dân công xã. Câu 7. Ngoài nô lệ là lực lượng đông nhất, trong xã hội Hi-lạp và Rô-ma còn có lực lượng nào cũng chiếm tỉ lệ khá đông? A. Nông dân. B. Thương nhân. C. Thợ thủ công. D. Bình dân. Câu 8. Địa bàn sinh sống của cư dân ở Địa Trung Hải là? A. nông thôn. B. miền núi. C. thành thị. D. trung du. Câu 9. Đặc điểm nổi bật của Thị quốc Địa Trung Hải là A. nhiều quốc gia có thành thị. B. mỗi thành thị là một quốc gia. C. nền kinh tế phát triển ở thành thị. D. mỗi thành thị có nhiều quốc gia. Câu 10. Nước nào sớm có hiểu biết chính xác về Trái Đất và Hệ Mặt trời? Nhờ đâu? A. Rô-ma. Nhờ canh tách nông nghiệp. B. Hi Lạp. Nhờ đi biển. C. Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc. D. Ba Tư. Nhờ khoa học - kỹ thuật phát triển. 6
- Câu 11. Cư dân nào đã tính được một năm có 365 ngày và 1/4, nên họ định một tháng có 30 ngày và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày? A. Hi Lạp. B. Ai Cập. C. Trung Quốc. D. Rô-ma. Câu 12. Ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với sản xuất nông nghiệp là A. địa chất và lịch pháp. B. địa chất và thiên văn học. C. thiên văn học và toán học. D. thiên văn học và lịch pháp * THÔNG HIỂU Câu 1. Đặc trưng tiêu biểu nhất của xã hội chiếm nô là gì? A. Chủ nô chiếm nhiều nô lệ. B. Xã hội chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ. C. Chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ. D. Xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ. Câu 2. Thể chế dân chủ ở A-ten của Hi Lạp cổ đại có sự tiến bộ như thế nào? A. Tạo điều kiện cho chủ nô quyết định mọi công việc. B. Tạo điều kiện cho chủ xưởng quyết định mọi công việc. C. Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão. D. Công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước. Câu 3. Cư dân nào đã phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C? A. Ai Cập. B. Hi Lạp. C. Hi Lạp, Rô-ma. D. Ai Cập, ấn Độ. Câu 4. I-li-at và Ô-đi-xê là bản anh hùng ca nổi tiếng của nước nào thời cổ đại? A. Hi Lạp. B. Ai Cập. C. Rô-ma. D. Trung Quốc . Câu 5. Mâu thuẫn cơ bản của xã hội cổ đại phương Tây là mâu thuẫn giữa A. nông dân với địa chủ. B. giai cấp bị trị với giai cấp thống trị. C. nô lệ với chủ nô. D. nông dân với quí tộc. Câu 6. Vì sao ở Địa Trung Hải không thể hình thành những quốc gia rộng lớn như ở phương Đông? A. Địa hình chủ yếu là đồi núi. B. Không có Đồng bằng. C. Đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt. D. Không có những con sông lớn. Câu 7. Vì sao nói đến thời kì Hi-lạp – Rô-ma các hiểu biết khoa học mới trở thành khoa học? A. Độ chính xác và khái quát cao. B. Đạt nhiều thành tựu. C. Có tính hệ thống. D. Ảnh hưởng đến nhiều nước. Câu 8. Vì sao nói sự ra đời của chữ viết là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải? A. Ký hiệu đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa. B. Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay. C. Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã. D. Khả năng ghép chữ linh hoạt, ứng dụng rộng rải đến ngày nay. Câu 9. Vì sao kinh tế hàng hải phát triển mạnh ở Hi-lạp và Rô-ma? A. Nông nghiệp kém phát triển. B. Quốc gia chủ yếu là thành thị. C. Đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt. D. Nhiều hải cảng, giao thông đường biển thuận lợi. * VẬN DỤNG Câu 1. Yếu tố nào thúc đẩy văn hóa cổ đại Hi-lạp và Rô-ma đạt đến trình độ sáng tạo? A. Con người thân thiện và mến khách. B. Việc sử dụng đồ sắt và tiếp xúc với biển. C. Việc sử dụng kim loại và giao lưu khu vực. D. Ảnh hưởng của địa hình và truyền thống tiếp nhận cỡi mở. Câu 2. Nghệ thuật cổ đại Rô-ma có điểm gì khác với Hi-lạp? A. Chất liệu công trình hoàn toàn bằng đá. B. Công trình đồ sộ, thiết thực nhưng tinh tế. C. Công trình đồ sộ, thiết thực nhưng không tinh tế. D. Công trình hoành tráng, chịu ảnh hưởng của tôn giáo. Câu 3. Những tiến bộ trong cách tính lịch của người phương Tây so với phương Đông xuất phát từ A. cách tính lịch âm dưa theo mùa trăng. 7
- B. thực tiễn sản xuất đềể đúc, rút kinh nghiệm. C. Sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời. D. Cách tính lịch dương dựa theo sự chuyển động của mặt trời quanh trái đất * VẬN DỤNG CAO Câu 1. Nhận xết điểm khác về giá trị của công trình kiến trúc Hi-lạp và Rô-ma so với phương Đông? A. Phục vụ cho vua và quí tộc B. Mang tính cộng đồng, phục vụ mọi người. C. Thể hiện quyền lực của giai cấp thống trị. D. Phục vụ cho nhu cầu tín ngưỡng của chủ nô. BÀI 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN * NHẬN BIẾT: Câu 1. Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao vào triều đại nào? A. Thời Hán B. Thời Đường C. Th ời Tống D. Thời Minh. Câu 2. Hệ tư tưởng, công cụ sắc bén phục vụ cho chế độ phong kiến tập quyền ở Trung Quốc là A. Phật giáo. B. Lão giáo. C. Nho giáo. D. Đạo giáo. Câu 3. Chế độ “quân điền” ở Trung Quốc thời Đường có nghĩa là A. lấy ruộng đất của quan lại, địa chủ chia cho nông dân. B. lấy ruộng đất của nhà giàu chia cho nông dân nghèo. C. lấy ruộng tịch điền chia cho nông dân. D. lấy ruộng công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân. Câu 4. Ai là người sáng lập nhà Minh? A. Lưu Bá Ôn. B. Chu Nguyên Chương. C. Lý Tự Thành. D. Lý Uyên. Câu 5. Ai là người sáng lập ra Nho Giáo? A. Mạnh Tử . B. Khổng Minh. C. Lão Tử. D. Khổng Tử. Câu 6. Nhà Thanh đã thi hành chính sách đối ngoại như thế nào? A. Mở rộng hợp tác. B. Bế quan toả cảng. C. Mở cửa tự do. D.Học hỏi phương Tây. Câu 7. Phật giáo thịnh hành nhất dưới triều đại nào ở Trung Quốc? A. Minh B. Hán C. Đường D. Thanh Câu 8. Bốn phát minh quan trọng mà Trung Quốc đóng góp cho nền khoa học thế giới là: A. Giấy, kĩ thuật in, đóng thuyền, thuốc súng. B. Giấy, kỹ thuật in, la bàn, dệt. C. Giấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng. D.Giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, đại bát Câu 9. Chế độ phong kiến ở Trung Quốc được xác lập dưới triều đại nào? A. Hán B. Tần C. Minh – Thanh D. Đường Câu 10. Tư tưởng nào sau đây chiếm địa vị độc tôn trong xã hội phong kiến Trung Quốc? A. Nho giáo B. Phật giáo C. Lão giáo D. Đạo giáo Câu 11. Mầm móng kinh tế tư bản chủ nghĩa được hình thành và phát triển dưới triều đại nào? A. Minh – Thanh B. Đường C. Hán D. Tần Câu 12. Đâu không phải là phát minh về kỹ thuật của nhân dân Trung Quốc thời phong kiến? A. Giấy. B. Thuyền buồm. C. Kỹ thuật in. D. Thuốc súng. Câu 13. Giai cấp địa chủ phong kiến ở Trung Quốc được hình thành từ A. quan lại, địa chủ, tăng lữ. B. quan lại, quý tộc, địa chủ và nông dân giàu có. C. quan lại và một số nông dân giàu có. D. quan lại, quý tộc, tăng lữ và nông dân giàu có. Câu 14. Nông dân lĩnh canh ở Trung Quốc thời phong kiến xuất thân từ A. tá điền. B. nông dân giàu bị phá sản C. nông dân tự canh. C. nông dân công xã nghèo, không có ruộng. Câu 15. Công trình phòng ngự nổi tiếng được xây dựng dưới thời Tần là A. Ngọ môn. B. Tử cấm thành. C. Vạn lí trường thành D. tường thành quanh cung điện. 8
- Câu 16. Nhà Tần có chính sách gì để khuyến khích sản xuất? A. Thống nhất tiền tệ, đo lường, mở rộng giao thông. B. Chú trọng công tác thủy lợi. C. Chú trọng phát triển nông nghiệp. D.Chú trọng phát triển thủ công và buôn bán. * THÔNG HIỂU: Câu 1. Công cuộc thống nhất đất nước của Tần Thuỷ Hoàng đã A.chấm dứt thời kỳ chiến tranh, loạn lạc ở Trung Quốc. B.tạo điều kiện xác lập chế độ phong kiến C. tập trung quyền hành vào tay nhà vua D. đưa chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển. Câu 2. Vì sao nhà Thanh thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng? A. Ngăn chặn sự thâm nhập của phương Tây. B. Kiểm soát phong trào dân chúng. C. Thể hiện độc lập, tự chủ của Trung Quốc. D. Bảo vệ lợi ích cho nhân dân Trung Quôc. Câu 3. Quan hệ sản xuất phong kiến phản ánh sự bóc lột của A.Đ ịa chủ với nông dân. B. Quí tộc với nông dân. C. Địa chủ với nông dân lĩnh canh. D. Quý tộc với nông dân lĩnh canh. Câu 4. Chính sách thống trị của nhà Thanh gây hậu quả nghiêm trọng nhất đốt với Trung Quốc là A. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt B. Làm cho chế độ phong kiến khủng hoảng, trì trệ. C. Nhiều cuộc xung đột của thương nhân châu Âu với nhà Thanh. D. Chế độ phong kiến suy sụp, tạo điều kiện cho phương Tây dòm ngó, xâm lược. Câu 5. Tác dụng lớn nhất của chế độ quân điền đối với chế độ phong kiến Trung Quốc là A. Nông dân yên tâm sản xuất. B. Nông dân được cải thiện đời sống. C. Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. D. Hạn chế phong trào đấu tranh của nông dân. * VẬN DỤNG: Câu 1. Đặc điểm chung của chế độ phong kiến thời Đường là A. Kinh tế phát triển toàn diện. B. Bộ máy cai trị hoàn chỉnh. C. Đẩy mạnh xâm lược mở rộng lãnh thổ. D. Chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao. Câu 2. Bộ máy nhà nước của thời Đường khác với thời Tần – Hán ở điểm nào? A. Bỏ chức Thừa tướng và Thái úy. B. Thêm chức Tể tướng. C. Có thêm chức Tiết độ sứ. D. Có thêm chức Tể tướng và Tiết độ sứ. Câu 3. Biểu hiện của mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở TQ dưới thời Minh là gì? A. Xuất hiện giai cấp công nhân. B. Hình thành quan hệ chủ-thợ trong sản xuất. C. Xuất hiện lao động làm thuê trong nông nghiệp. D.Xuất hiện lao động làm thuê trong công nghiệp. * VẬN DỤNG CAO: Câu 1. Nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước thời Minh - Thanh. A. Quyền lực tập trung vào tay vua. B. Phân chia quyền lực cho các bộ. C. Bộ máy nhà nước tinh gọn. D. Quyền lực của vua bị hạn chế. BÀI 6: CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ * NHẬN BIẾT: Câu 1. Văn hóa truyền thống Ấn Độ được hình thành và phát triển dưới thời kỳ A.Vương triều Mô gôn. B.Vương triều Magada. C.Vương triều Hồi giáo Đê li. D.Vương triều Gúp ta. 9
- Câu 2. Vai trò của vương triều Gúp ta A.Tổ chức kháng cự, không cho các tộc ở Trung Á xâm lấn từ phía Tây Bắc. B.Tổ chức kháng cự, không cho các tộc ở Trung Á xâm lấn từ phía Tây Bắc. C.Làm chủ gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ. D.Thống nhất miền Nam Ấn Độ. Câu 3. Nét đặc sắc nổi bật của vương triều Gúp ta là A.Định hình và phát triển kinh tế- văn hóa truyền thống Ấn Độ. B.Định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ. C.Định hình và phát triển kinh tế văn hóa Ấn Độ D.Định hình và phát triển kinh tế Ấn Độ. Câu 4. Bộ 3 vị thần của đạo Hin đu là A.Brama,Visnu, Inđra. B.Brama, Siva, Inđra. C.Brama, Visnu, Siva. D.Brama, Inđra, Visnu. Câu 5. Chữ viết cổ của Ấn Độ là A.Brami. B.Chữ Phạn. C.Chữ tượng ý. D.Chữ tượng hình. Câu 6. Thời kỳ phát triển cao và đặc sắc của lịch sử Ấn Độ là A.Vương triều Hacsa. B.Vương triều Gúp ta. C.Vương triều hậu Hacsa. D.Vương triều hậu Gúp ta. Câu 7. Phật giáo được truyền bá mạnh mẽ nhất dưới thời vua AGúp ta. B.Hac sa. C.Bimbirama. D.A sô ka. Câu 8. Trong 4 thần chủ yếu mà người Ấn Độ thờ, thần Brama được gọi là A.Thần Bảo hộ. B.Thần tàn phá. C.Thần sấm sét. D. Thần sáng tạo thế giới. Câu 9. Nơi chịu ảnh hưởng rõ rệt của nền văn hóa Ấn Độ là A. Nam Á. B. Trung Á. C. Đông Nam Á. D. Đông Bắc Á. Câu 10. Lễ đường trong chùa Hang A gianta (Hình 17) là công trình kiến trúc ảnh hưởng tôn giáo nào? A. Hin đu. B. Hồi giáo. C. Phật giáo. D. Ấn Độ giáo. * THÔNG HIỂU: Câu 1. Yếu tố nào dưới đây không thuộc về nền văn hóa lâu đời của Ấn Độ? A. Tôn giáo. B. Chữ viết. C. Nghệ thuật kiến trúc đền chùa. D. Lễ hội tổ chức vào mùa gặt hái. Câu 2. Vì sao thời Gúp ta là thời kì định hình và phát triển của vắn hóa truyền thống Ấn Độ? A. Kế thừa văn hóa cổ Ấn Độ. B. Làm chủ hoàn toàn Ấn Độ. C. Tiếp thu và phát triển văn hóa cổ Ấn Độ. D. Thống nhất Ấn Độ sau thời kì bị chia cắt. Câu 3. Những nước nào chịu ảnh hưởng rõ rệt của văn hóa truyền thống Ấn Độ? A. Nhật Bản, Mông Cổ. B. Trung Quốc, Mông cổ. C. Trung Quốc, Nhật Bản. D. Các nước Đông Nam Á. Câu 4. Ý nào sau đây không phải là vai trò của vương triều Gúp ta? A. Thống nhất miền Bắc Ấn Độ. B. Tấn công cao nguyên Đê can. C. Làm chủ toàn bộ miền Trung Ấn Độ. D.Tổ chức kháng cự,chống xâm lược từ bên ngoài. Câu 5. Lý giải vì sao ở thời Gúp ta người dân làm nhiều chùa hang? A. Do người dân có long tôn sùng đạo Phật. B. Do sự truyền bá đạo Phật trong nhân dân. C. Do người dân bắt đầu suy nghĩ đến tín ngưỡng. D. Do sự phát triển rộng rãi của tôn giáo trong nhân dân. Câu 6. Chữ phạn được hoàn thiện và phổ biến dưới thời Gúp ta có ý nghĩ gì? A. Tạo điều kiện truyền bá tôn giáo Ấn Độ. B. Tạo điều kiện chuyển tải văn hóa trong nhân dân. C. Tạo điều kiện truyền bá văn học, văn hóa Ấn Độ. D. Tạo điều kiện truyền bá văn hóa Ấn Độ ra bên ngoài. Câu 7. Phật giáo được truyền bá mạnh mẽ nhất dưới thời vua A. Gúp ta. B. A sô ka. C. Hac sa. D. Bimbirama. 10
- Câu 8. Trong 4 thần chủ yếu mà người Ấn Độ thờ, thần Brama được gọi là A. Thần Bảo hộ. B. Thần tàn phá. C. Thần sấm sét. D. Thần sáng tạo thế giới. Câu 9. Nơi chịu ảnh hưởng rõ rệt của nền văn hóa Ấn Độ là A. Nam Á. B. Trung Á. C. Đông Nam Á. D. Đông Bắc Á. Câu 10. Lễ đường trong chùa Hang A gianta (Hình 17) là công trình kiến trúc ảnh hưởng tôn giáo nào? A. Hin đu. B. Hồi giáo. C. Phật giáo. D. Ấn Độ giáo. * VẬN DỤNG: Câu 1. Yếu tố nào dưới đây được xem là nét nổi bật nhất trong nền văn hóa Ấn Độ? A. Công trình kiến trúc chùa hang. B. Từ chữ Brahmi sáng tạo ra chữ Phạn. C. Sản sinh ra 2 tôn giáo: Phật giáo, Hồi giáo. D.Sản sinh ra 2 tôn giáo: Phật giáo, Hin đu giáo. * VẬN DỤNG CAO: Câu 1. Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ trên những lĩnh vực nào? A. Tôn giáo, chữ viết, kinh tế. B. Điêu khắc, lễ hội, chữ viết. C. Chữ viết, văn hóa, nghệ thuật. D. Tôn giáo, chữ viết, kiến trúc, văn hóa. Câu 2. Đánh giá nào đúng khi nói Ấn Độ là trung tâm văn minh của nhân loại? A. Nền văn hóa phong phú, hình thành sớm có giá trị vĩnh cửu. B. Nền văn hóa phong phú, hình thành sớm, ảnh hưởng ra bên ngoài. C. Nền văn hóa phong phú, hình thành sớm, là điều kiện phát triển đất nước. D. Nền văn hóa phong phú, hình thành sớm, là cơ sở phát triển kinh tế,xã hội. Câu 3. Nội dùng nào dưới đây được xem là yếu tố tích cực của văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến người dân Việt Nam? A. Tôn giáo. B. Chữ viết. C. Kiến trúc. D. văn học, nghệ thuật. BÀI 7: SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ * NHẬN BIẾT: Câu 1. Trong giai đoạn 1206 – 1526 tồn tại ương triều nào ở Ấn Độ? A. Vương triều Mô gôn. B. Vương triều Gúp-ta. C. Vương triều Hacsa. D. Vương triều hồi giáo Đê li. Câu 2. Người thành lập vương triều Hồi giáo Đêli là A. Người Hồi giáo gốc Thổ. B. Người Hồi giáo gốc Tây Á. C. Người Hồi giáo gốc Đông Á. D. Người Hồi giáo gốc Trung Á. Câu 3. Người thành lập vương triều Mô gôn (1526 – 1707) là A.Vua Babua. B.Vua Acơba. C.Vua Asôka. D.Vua Timualeng. Câu 4. Xã hội Ấn Độ ổn định, kinh tế phát triển, văn hóa có nhiều thành tựu mới, đất nước thịnh vượng dưới thời vua A. Asôka. B. Gúp-ta. C. Akba. D. Gia-han-ghia. Câu 5. Acơba được xem là đấng chí tôn vì A. Xây dựng nhiều công trình kiến trúc. B. Xây dựng đất nước thịnh vượng. C. Tạo điều kiện kinh tế phát triển. D. Xã hội ổn định. Câu 6. Chính sách của vương triều Hồi giáo Đêli là A. Ap đặt và truyền bá Hồi giáo. B. Xây dựng khối hòa hợp dân tộc. C .Tiến hành đo đạc lại ruộng đất. D. Xây dựng một cường quốc mạnh mẽ. Câu 7. Kinh đô Đê-li được xây dựng mang đậm dấu ấn kiến trúc của tôn giáo nào? A. Hồi giáo. B. Phật giáo. C. Hin đu. D. Bà la môn. Câu 8. Hoàn cảnh đất nước Ấn Độ vào thế kỉ VII là A .chia rẽ thành hai miền Bắc – Nam. B. tình trạng chia rẽ, phân tán, mỗi vùng có những điều kiện sắc thái riêng. 11
- C. chia rẽ thành hai miền Bắc – Nam, miền Nam có vai trò nổi bật nhất. D. chia rẽ thành hai miền Bắc – Nam, phát triển văn hóa sâu rộng. Câu 9. Hạn chế của vương triều Hồi giáo Đê-li trong lĩnh vực tôn giáo là A. Áp đặt Hồi giáo. B. Áp đặt Hin- đu. C. Phân biệt sắc tộc. D. Phân biệt tôn giáo. Câu 10. Thuật ngữ “Jaziah” là A. Thuế ngoại đạo. B. Thuế ruộng đất. C.Thuế thủ công nghiệp. D.Thuế xây dựng. * THÔNG HIỂU: Câu 1. Vương triều Hồi giáo Đê-li cấm đoán nghiệt ngã đạo gì? A. Đạo phật. B. Bà la môn. C. Hin đu. D. Đạo giáo. Câu 2. Chính sách nào không thuộc vương triều Mô gôn? A. Xây dựng chính quyền mạnh mẽ. B. Xây dựng khối hòa hợp dân tộc. C. Thi hành chính sách áp bức dân tộc. D. Khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật. Câu 3. Vì sao Hồi giáo lại không chiếm được ưu thế ở đất nước Ấn Độ? A. Là tôn giáo ngoại bang. B. Mới được du nhập vào Ấn Độ. C. Người Ấn Độ tôn sung Hin đu giáo. D. Hồi giáo thực hiện các chính sách khắc nghiệt. Câu 4. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc hình thành vương triều Mô gôn ở Ấn Độ là gì? A. Vương triều Hồi giáo Đê-li bắt đầu suy yếu. B. Vương triều Hồi giáo tự rút khỏi Ấn Độ. C. Các vua đầu tiên ra sức củng cố vương triều. D .Dân Trung á tự nhận dòng dõi Mông cổ, tấn công Ấn Độ. Câu 5. Nguyên nhân khách quan làm cho vương triều Mô gôn ở Ấn Độ sụp đổ? A. Do sự xâm lấn của thực dân Anh. B. Do mâu thuẫn giữa các thế lực trong vương triều. C. Do sự bất mãn của quần chúng. D. Do những âm mưu chống đối trong vương triều. Câu 6. Những công trình kiến trúc lăng mộ Ta-giơ-ma-han và thành đỏ chứng tỏ điều gì? A. Quyền lực và ý muốn của vua. B. Quyền lực và hình phạt của vua. C. Quyền chuyên chế và độc đoán. D.Quyền độc đoán và bắt dân chúng phục tùng. Câu 7. Kiến trúc nào được đánh giá là “công trình Hồi giáo thực sự duy nhất ở Ấn Độ”? A. Ta-giơ-ma-han. B. Lăng A-cơ-ba. C. Thành đỏ. D. Cột đá A-sô-ka. Câu 8. Chính sách nào có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế dưới thời Mô-gôn? A. Thống nhất lại thị trường. B. Đo lai ruộng đất, định ta mức thuế đúng hợp lý. C. Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp. D. Khuyến khích phát triển nông nghiệp. Câu 9. Nước nào ở miền nam Ấn Độ có vai trò tích cực trong việc phổ biến văn hoá Ấn Độ đến các nước Đông Nam Á ? A. Pa - la. B. Pa - la – va. C. Ma – ga – đa. D.Vương triều Hồi giáo Mô– Gôn. Câu 10. Các nước nào đã chịu ảnh hưởng rất rõ nét văn hóa truyền thống của Ấn Độ ? A. Trung Quốc. B. Mông Cổ. C. Nhật Bản. D .Các nước Đông Nam Á. * VẬN DỤNG: Câu 1. Ông vua kiệt xuất của nước Ma – ga - đa và nổi tiếng bậc nhất trong lịch sử Ấn Độ là ai ? A. Bim bi sa ra. B. A cơ ba. C. A sô ca . D. Bơ ra ma. Câu 2. Người được nhân dân Ấn Độ xem là đấng chí tôn là: A. A-sô-ca B. Ti-mua Leng C. Ba-bua D. A-cơ-ba Câu 3. Vương triều nào thực hiện chính sách hòa hợp dân tộc ở Ấn Độ? A. vương triều Gúp – ta. B. vương triều Đê – li. 12
- C. vương triều Hác – sa. D. vương triều Mô – gôn. Câu 4. Văn hóa truyền thống Ấn Độ được định hình và phát triển dưới triều đại nào? A. Gúp-ta. B. Hác-sa. C. Mô-gôn. D. Hậu Gúp-ta. Câu 5. Hãy sắp xếp các vương triều sau theo thứ tự thời gian: 1. Vương triều Mô-gôn 2. Vương triều Gúp-ta 3. Vương triều Hác-sa 4. Vương triều Đê-li A. 1-2-3-4 B. 2-3-4-1 C. 3-2-4-1 D. 4-1-2-3 * VẬN DỤNG CAO: Câu 1. Phật giáo có nguồn gốc từ quốc gia nào? A .Ấn Độ B. Trung Quốc C. Nhật Bản D. Đông Nam Á Câu 2. Phật giáo được truyền bá rộng khắp dưới thời vua nào của ấn Độ? A. Bim-bi-sa-ra B. A-sô-ca C. A-cơ-ba D. Gup-ta Câu 3. Người ấn Độ có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ gì? A. Chữ tượng hình B. Chữ tượng ý C. Chữ Hin-đu D. Chữ Phạn Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp tiến bộ dưới sự trị vì của vua A-cơ-ba ? A. Xoá bỏ sự kì thị tôn giáo B. Thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo C. Thống nhất thị trường trong nước. D. Khôi phục và phát triển kinh tế ấn Độ BÀI 8: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á * NHẬN BIẾT Câu 1. Đông Nam Á từ lâu được coi là một khu vực địa lý - lịch sử - văn hóa riêng biệt và còn được gọi là khu vực gì? A. "Châu á gió mùa". B. "Châu á thức tĩnh". C. "Châu á lục địa" . D. "Châu á bùng cháy". Câu 2. Các quốc gia Đông Nam Á có một nét chung về điều kiện tự nhiên, đó là A. Chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa B. Chịu sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới. C. Chịu sự ảnh hưởng của khí hậu ôn đới D. Chịu sự ảnh hưởng của khí hậu hàn đới. Câu 3. Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt, đó là A. Mùa khô và mùa hanh. B. Mùa khô và mùa mưa . C. Mùa đông và mùa xuân. D. Mùa thu và mùa hạ. Câu 4. Dựa vào yếu tố tự nhiên nào, cư dân Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồng lúa và nhiều loại cây ăn quả, ăn củ khác? A. Mùa khô tương đối lạnh, mát . B. Mùa mưa tương đối nóng . C. Gió mùa kèm theo mưa. D. Khí hậu mát, ẩm. Câu 5. Đến những thế kỉ đầu Công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng kim loại gì? A. Sắt B. Đồng C. Vàng D. Thiếc Câu 6. Vào giai đoạn nào ở Đông Nam Á đã có sự chuyển biến mạnh mẽ từ nông nghiệp trồng rau, củ sang nông nghiệp trồng lúa nước? A. Sơ kì đá mới. B.Trung kì đá mới. C. Hậu kì đá mới. D. Sơ kì đồ sắt. Câu 7. Ngoài nông nghiệp trồng lúa nước, còn có những ngành nào ra đời ở Đông Nam Á trong thời hậu kì đá mới? A. Đánh bắt cá. B. Chăn nuôi gia súc. C. Đúc đồng, rèn sắt . D. Làm đồ gốm và dệt vải. Câu 8. Từ khoảng đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, ở vùng Nam Trung Bộ Việt Nam ngày nay có Vương quốc nào ra đời? A. Vương quốc Pa-gan. B. Vương quốc Cham-pa. C. Vương quốc Phù Nam D. Vương quốc của người Môn. Câu 9. Từ thế kỉ IX, Vương quốc nào đã trở thành một trong những Vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất trong khu vực Đông Nam á? A. Pa-gan. B. Phù Nam . C. Cam-pu-chia. D. Cham-pa. 13
- Câu 10. Vào thế kỉ IX, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, người Miến đã lập ra Vương quốc nào? A. Vương quốc Pa-gan B. Vương quốc Cham-pa C. Vương quốc Phù Nam. D. Vương quốc của người Môn-ha-ri-pun-giay-a Câu 11. Vương quốc Su-khô-thay và A-út-thay-a của người Thái được thành lập ở khu vực nào của Đông Nam á? A. Lưu vực sông Mê Nam. B. Lưu vực sông I-ra-oa-đi. C. Hạ nguồn sông Mê Công . D. Thượng nguồn sông Mê Công. * THÔNG HIỂU Câu 1. Vào cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á bị thực dân Pháp xâm lược? A. Lào. B. Việt Nam. C. Cam-pu-chia. D. Ba nước Đông Dương. Câu 2. Đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII các quốc gia phong kiến Đông Nam Á bước vào thời kì nào ? A. Hình thành. B. Phát triển. C. Phát triển thịnh vượng. D. Suy thoái và sụp đổ. Câu 3. Giữa thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây, trừ nước nào? A. Việt Nam . B. Thái Lan . C. Phi-lip-pin. D. Xin-ga-po . Câu 4. Các nước Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều nhất của văn hóa nước nào? A. Ấn Độ. B. Triều Tiên. C. Nhật Bản . D. Trung Quốc. Câu 5. Từ khi người phương Tây bắt đầu có mặt ở Đông Nam Á đạo nào cũng xuất hiện và dần dần thâm nhập vào khu vực này? A. Hồi giáo. B. Đạo giáo. C. Ki-tô giáo. D. Phật giáo. Câu 6. Vì sao trong giai đoạn đầu văn học viết của các nước Đông Nam Á gọi là văn học cung đình? A. Chỉ phục vụ cho vua. B. Bảo vệ cho triều đình của vua. C. Miêu tả cuộc sống trong cung đình. D. Phát triển chủ yếu trong giới quý tộc, quan lại. Câu 7. Sử sách Trung Quốc gọi Vương quốc cổ của người Khơ-me là gì? A. Miên. B. Chăm-pa. C. Chân Lạp. D. Cam-pu-chia. Câu 8. Đông Nam Á hiện nay có thêm nước nào? A. Mã Lai. B. Mi-an-ma. C. Đông Ti-mo. D. Ma-lai-xi-a. Câu 9. Công cụ nào được bắt đầu sử dụng rộng rãi đã đưa các tộc người Đông Nam Á đứng trước "ngưỡng cửa" của xã hội có giai cấp và Nhà nước? A. Đồ đồng B. Đồ đá mới C. Đồ sắt D. Đồng thau. * VẬN DỤNG Câu 1. Nhân tố cuối cùng có ý nghĩa quyết định dẫn tới sự suy vong của các quốc gia phong kiến ĐôngNam Á là gì? A. Nền kinh tế lạc hậu, lỗi thời. B. Mâu thuẫn nội tại của các nước Đông Nam Á C. Sự suy yếu của chế độ phong kiến. D. Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây. Câu 2. Nhân tố cơ bản nhất dẫn tới sự suy vong của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là gì? A. Nền kinh tế lạc hậu, lỗi thời. B. Sự suy yếu của chế độ phong kiến. C. Mâu thuẫn nội tại của các nước Đông Nam Á. D.Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây. Câu 3. Thời gian nào được du nhập vào Việt Nam (TK XII – XIII) và trở thành cáo cớ để Pháp tiến hành xâm lược? A. Phật giáo. B. Nho giáo. C. Hin đu giáo. D. Thiên chúa giáo. 14
- * VẬN DỤNG CAO Câu 1. Đông Nam Á có hình thức tín ngưỡng nào vẫn được duy trì và phổ biến đến ngày nay? A. Thờ cúng tổ tiên. B. Thờ các vị thần. C. Tín ngưỡng phồn thực D. Nghi thức cầu mong được mùa. Câu 2. Mối quan hệ giữa văn hóa viết và văn hóa dân gian của các dân tộc Đông Nam Á thể hiện như thế nào? A.Văn học dân gian làm nền tảng cho văn học viết. B.Văn học viết làm nần tảng cho văn học dân gian. C.Văn học viết tái tạo và thúc đẩy văn hóa dân gian phát triển. D.Văn học dân gian và văn học viết có mối quan hệ tác động hai chiều. BÀI 9: VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO * NHẬN BIẾT Câu 1. Ở Campuchia, tộc người chiếm đa số là A. Khơ me. B. Chăm. C. La Hủ. D. Vân Kiều. Câu 2. Vương quốc của người Khơme được hình thành ở thế kỉ VI với tên gọi là gì? A. Ăngco. B. Campuchia. C. Phù Nam. D. Chămpa. Câu 3. Thời kì dài nhất và phát triển nhất của vương quốc Camphuchia là thời kì A. Ăngco. B. Ăngcovát. C. Ăngcothom. D. Uđông. Câu 4. Ngành kinh tế chủ yếu của Campuchia thời phong kiến là A. công nghiệp. B. thương nghiệp. C. thủ công nghiệp. D. nông nghiệp lúa nước. Câu 5. Văn hoá của người Campuchia chịu ảnh hưởng của nền văn hoá nào? A. Ấn Độ. B. Việt Nam. C. Lào. D. Trung Quốc. Câu 6. Công trình kiến trúc tiêu biểu nhất của Campuchia thời phong kiến là A. Ăngcovát và Ăngcothom. B. Bôrôbuđua. C. Thạt Luổng. D. Chùa hang. Câu 7. Nghệ thuật kiến trúc của Campuchia chịu ảnh hưởng của tôn giáo nào? A. Hin đu giáo và Phật giáo. B. Phật giáo và Hồi giáo. C. Hồi giáo và Hin đu giáo. D. Ấn Độ giáo. Câu 8. Trong các thế kỉ X –XII, Campuchia trở thành một trong những vương quốc A. mạnh và ham chiến trận nhất Đông Nam Á. B. mạnh nhất khu vực Đông Nam Á C. mạnh và chinh phục vương quốc Phù Nam.. D. yếu và phục tùng các nước khác. Câu 9. Chủ nhân đầu tiên của nước Lào là người A. Lào Thơng. B. Lào Lùm. C. Lào Thái. D. Khơme. Câu 10. Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất đối với sự phát triển nước Lào là A. sông Mê Công chạy dọc theo chiều dài của đất nước. B. khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa. C. có nhiều vùng đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu. D. có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên hoang dã. Câu 11. Chủ nhân của nền văn hoá “cự thạch” (chum đá) là người A. Lào Thơng. B. Lào Lùm. C. Lào Thái. D. Chămpa. Câu 12. Tổ chức xã hội sơ khai của người Lào là các A. mường cổ. B. bộ lạc. C. làng bản. D. buôn sóc. Câu 13. Năm 1353, Pha Ngừm đã thống nhất các mường Lào và đặt tên nước là gì? A. Lan Xang. B. Chân Lạp. C. Champa. D. Phù Nam. Câu 14. Trong các thế kỉ XV - XVII, vương quốc Lào bước vào giai đoạn A. thịnh vượng. B. suy yếu. C. khủng hoảng. D. tan rã. Câu 15. Trong nửa sau thế kỉ XVI, Lan Xang phải chiến đấu chống quân xâm lược nào để bảo vệ Tổ quốc ? A. Mianma. B. Champa C. Xiêm. D. Trung Quốc. 15
- Câu 16. Trong mối quan hệ với các nước Đông Nam Á, Lan Xang luôn thực hiện chính sách gì? A. Quan hệ hoà hiếu. B. Quan hệ căng thẳng. C. Quan hệ xung đột. D. Bế quan toả cảng. Câu 17. Một trong những nguyên dẫn tới sự suy yếu của vương quốc Lan Xang là A. những cuộc tranh chấp ngôi báu trong hoàng tộc. B. do tiến hành chiến tranh liên miên. C. do kinh tế phát triển chậm. D. thực hiện chính sách đóng cửa. * THÔNG HIỂU Câu 1. Sau khi vua Xulinha Vôngxa chết, Lan Xang bị phân liệt thành những tiểu quốc nào? A. Luông Pha băng, Viêng Chăn và Chăm-pa-xắc. B. Luông Pha băng, Thà Khẹt. C. Viêng Chăn, Luông Pha băng. D. Chăm-pa-xắc, Luông Pha băng Câu 2. Đến thế kỉ XVIII, Lan Xang luôn phải chiến đấu chống quân xâm lược nào? A. Xiêm. B. Campuchia. C. Trung Quốc. D. Mianma. Câu 3. Tôn giáo chủ yếu của người Lào là A. Phật giáo. B. Đạo giáo. C. Hin đu giáo. D. Nho giáo. * VẬN DỤNG Câu 1. Công trình kiến trúc tiêu biểu của vương quốc Lào là A. Thạt Luổng. B. Ăngcovát. C. Ăngcothom. D. Chùa Vàng. Câu 2. Văn hoá của người Lào chịu ảnh hưởng chủ yếu của nền văn hoá nào? A. Ấn Độ. B. Việt Nam. C. Campuchia. D. Trung Quốc. Câu 3. Thạt Luổng là một công trình kiến trúc của tôn giáo nào? A. Phật giáo. B. Đạo giáo. C. Hin đu giáo. D. Nho giáo. * VẬN DỤNG CAO Câu 1. Điểm khác nhau trong chính sách ngoại giao của Lào và Campuchia thời phong kiến? A. Hai nước thần phục Việt Nam. B. Campuchia ham chiến còn Lào hòa hiếu. C. Lào hòa hiếu còn Campuchia ham chiến. D. Hai nước có quan hệ ngoại giao hòa hiếu. Câu 2. Đền Ăngcovát của Campuchia có nét tương đồng với công trình kiến trúc nào của Việt Nam? A.Chùa Một Cột B. Kinh thành Huế. C. Thánh địa Mỹ Sơn. D. Chùa phật tích. BÀI 10: THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV) * NHẬN BIẾT Câu 1. Từ thế kỉ III, đế quốc Rôma A. dần dần lâm vào tình trạng khủng hoảng. B. bắt đầu phát triển. C. phát triển mạnh mẽ. D. phát triển chậm lại. Câu 2. Từ thế kỉ III, đế quốc Rôma lâm vào tình trạng khủng hoảng là do A. bị người Giécman xâm lược. B. các cuộc đấu tranh của nô lệ nổ ra mạnh mẽ. C. lãnh thổ rộng lớn nên triều đình không đủ khả năng quản lí. D. tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược. Câu 3. Sự kiện nào đánh dấu chế độ chiếm nô kết thúc ở Tây Âu? A. Từ thế kỉ III, đế quốc Rôma lâm vào khủng hoảng. B. Năm 476, đế quốc Rôma bị diệt vong. C. Từ thế kỉ V, các quốc gia của người Giécman hình thành. D. Từ thế kỉ V, nhiều cuộc khởi nghĩa của nô lệ bùng nổ. Câu 4. Nguồn gốc xuất thân của quý tộc vũ sĩ ở Tây Âu là A. các linh mục, cha cố của người Giécman được phong cấp ruộng đất. B. các thủ lĩnh quân sự của người Giécman được phong cấp ruộng đất. 16
- C. các lãnh chúa phong kiến được phong cấp ruộng đất. D. các quý tộc tăng lữ được phong cấp ruộng đất. Câu 5. Vương quốc nào dưới đây không phải do người Giécman lập nên? A. Vương quốc A Rập. B. Vương quốc Phrăng. C. Vương quốc Ănglô Xắc xông. D. Vương quốc Tây gốt. Câu 6. Trong số các vương quốc dưới đây, vương quốc nào có quá trình PK hoá rõ nét nhất? A. Vương quốc Đông gốt. B. Vương quốc Phrăng. C. Vương quốc Ănglô Xắc xông. D. Vương quốc Tây gốt. Câu 7. Nguồn gốc cơ bản hình thành nên giai cấp nông nô là A. nô lệ và nông dân không có ruộng đất. B. các chủ nô Rôma bị mất ruộng đât. C. các tù binh chiến tranh. D. những người Giécman không có chức tước. Câu 8. Đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của chế độ phong kiến ở Tây Âu là A. lãnh địa phong kiến. B. thành thị trung đại. C. trang trại của quý tộc. D. xưởng thủ công của lãnh chúa. Câu 9. Quá trình thành quan hệ sản xuất phong kiến ở Tây Âu là quá trình A. xác lập quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô. B. xác lập quan hệ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ. C. chia tách đế quốc Rôma thành nhiều vương quốc nhỏ. D. tập trung ruộng đất thành những trang trại lớn. Câu 10. Khi vào Rôma, người Giécman đã từ bỏ tôn giáo nguyên thuỷ và tiếp thu tôn giáo nào? A. Kitô giáo. B. Hồi giáo. C. Ấn Độ giáo. D. Phật giáo. Câu 11. Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến Tây Âu là A. Lãnh chúa và nông nô. B. Nông dân và nô tì. C. Quý tộc và nông dân. D. Nô lệ và lãnh chúa. Câu 12. Trong lãnh địa phong kiến lực lượng sản xuất chính là A. nông dân. B. thợ thủ công. C. nô lệ. D. thương nhân. Câu 13. Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa là A. một cơ sở kinh tế khép kín, mang tính chất tự cung, tự cấp. B. đơn vị kinh tế đóng kín, phát triển mạnh mẽ. C. lấy công thương nghiệp làm chính. D. người nông dân sản xuất ra mọi hàng hoá. * THÔNG HIỂU Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu thời trung đại? A. Vua là người nắm quyền tối cao. B. Vua không có quyền can thiệp vào một số lãnh địa của lãnh chúa lớn. C. Thực chất vua chỉ là một lãnh chúa. D. Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập. Câu 2. Từ thế kỉ XI, ở Tây Âu đã xuất hiện những tiền đề của A. nền kinh tế hàng hoá. B. điền trang thái ấp. C. đô thị hiện đại. D. lãnh địa phong kiến. Câu 3. Ở hậu kì trung đại, quá trình chuyên môn hoá diễn ra khá mạnh mẽ trong A. thủ công nghiệp. B. nông nghiệp. C. thương nghiệp. D. lãnh địa. Câu 4. Thành thị trung đại ở Tây Âu chủ yếu được hình thành tại A. những nơi có đông người qua lại. B. thành thị cổ đại. C. những lãnh địa của lãnh chúa có tư tưởng tiến bộ. D. nơi có nhiều nông dân. Câu 5. Hoạt động kinh tế chủ yếu trong thành thị là A. thủ công nghiệp và thương nghiệp. B. nông nghiệp và công nghiệp. C. thủ công nghiệp. D. thương nghiệp. Câu 6. Cư dân chủ yếu của thành thị Tây Âu trung đại là A. thợ thủ công, thương nhân. B. thợ thủ công, nông dân. 17
- C. lãnh chúa, quý tộc. D. lãnh chúa, thợ thủ công. Câu 7. Phường hội là một hình thức tổ chức của A. thợ thủ công. B. thương nhân. C. nông dân tự do. D. lãnh chúa. * VẬN DỤNG Câu 1. Một trong những vai trò của thành thị Tây Âu thời trung đại là A. góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của lãnh địa. B. góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp. C. góp phần tan rã nền kinh tế thủ công nghiệp. D. góp phần xây dựng chế độ phong kiến phân quyền. Câu 2. Nội dung nào dưới đây là một trong những vai trò của thành thị Tây Âu trung đại? A. góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia dân tộc. B. góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp. C. góp phần tan rã nền kinh tế thủ công nghiệp. D. góp phần xây dựng chế độ phong kiến phân quyền. Câu 3. Điểm khác biệt cơ bản về chính trị của chế độ phong kiến Tây Âu với phong kiến phương Đông là gì? A. Chế độ phong kiến phân quyền. B. Chế độ quân chủ tập quyền C. Chế độ quân chủ chuyên chế. D. Chế độ dân chủ chủ nô. * VẬN DỤNG CAO Câu 1. Một trong những điểm khác biệt về kinh tế giữa thành thị Trung đại Tây Âu so với lãnh địa phong kiến là gì? A. Kinh tế hàng hóa phát triển. B. Thủ công nghiệp phát triển nhanh. C. Sự ra đời các xưởng thủ công. D. Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp. Câu 2. Nhận xét nào sau đây đúng với ý nghĩa của thành thị Tây Âu thời Trung đại? A.Là bông hoa rực rỡ của thời Trung đại. B. Tạo điều kiện cho nền kinh tế hàng hóa giãn đơn phát triễn. C. Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền. D. Xây dựng chế độ phong kiến tập quyền. BÀI 11: TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI * NHẬN BIẾT Câu 1. Một trong những nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí là A. nhu cầu cao về vàng bạc, hương liệu, thị trường. B. do sự phát triển của thủ công nghiệp. C. do nhu cầu phát triển kinh tế của lãnh chúa. D. yêu cầu phát triển của thủ công nghiệp. Câu 2. Nội dung nào dưới đây là một trong những nguyên nhân của các cuộc phát kiến địa lí? A. Do con đường giao lưu buôn bán giữa phương Tây và phương Đông bị người Ả Rập chiếm. B. Do sự phát triển của thủ công nghiệp. C. Do nhu cầu phát triển kinh tế của lãnh chúa. D. yêu cầu phát triển của thủ công nghiệp. Câu 3. Nội dung nào dưới đây là một trong những điều kiện của các cuộc phát kiến địa lí? A. Con người đã có hiểu biết nhiều về đại dương, hình dạng trái đất. B. Sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp. C. Do sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá. D. Sự gia tăng của dân số. Câu 4. Những quốc gia nào dưới đây đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí? A. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. B. Tây Ban Nha, Hà Lan. C. Bồ Đào Nha, Italia. D. Tây Ban Nha, Anh. Câu 5. Ai là người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ? A. Côlômbô. B. Rônando. C. Alôngsô. D. Magienlan. Câu 6. Ai là người đầu tiên đi vòng quanh trái trái đất bằng đường biển ? 18
- A. Magienlan. B. Côlômbô. C. Điaxơ. D. Va-xcô đơ Ga-ma. Câu 7. Người Tây Ban Nha chủ trương thực hiện các cuộc thám hiểm địa lí về hướng nào? A. Tây. B. Đông. C. Nam. D. Bắc. Câu 8. Người Bồ Đào Nha chủ trương thực hiện các cuộc thám hiểm địa lí về hướng nào? A. Tây. B. Đông. C. Nam. D. Bắc. Câu 9. Trên hành trình thám hiểm, Magienlan đã bị thiệt mạng trong lúc giao tranh với thổ dân A. Phi-lip-pin. B. Malaixia. C. Mianma. D. Inđônêxia. Câu 10. Năm 1492, Côlômbô đến được châu Mĩ nhưng nhầm tưởng đây là A. miền đông Ấn Độ. B. Đông Nam Á. C. miền tây Ấn Độ. D. Đông Á. Câu 11. Năm 1487, khi đoàn thám hiểm vòng qua cực Nam của châu Phi, Đi-a-xơ đã đặt tên cho cực nam châu Phi là gì? A. Mũi Bão tố. B. Mũi Đất lửa. C. Mũi cực Nam. D. Mũi Cápve. Câu 12. Đoàn thám hiểm của Va-xcô đơ Ga-ma đặt chân đầu tiên đến nơi nào của châu Á? A. Ca-li-cút (Ấn Độ). B. Niu-đê-li. C. Bom bay. D. Mađơrát. Câu 13. Đoàn thám hiểm của Magienlan đi qua những đại dương nào? A. Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. B. Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương. C. Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. D. Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương. * THÔNG HIỂU Câu 1. Nội dung nào không phải là hệ quả của những cuộc phát kiến địa lí? A. Tìm ra những con đường mới, vùng đất mới, dân tộc mới. B. Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển. C. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến. D. Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ. Câu 2. Nội dung nào dưới đây phản ánh hệ quả tiêu cực của những cuộc phát kiến địa lí? A. Tìm ra những con đường mới, vùng đất mới, dân tộc mới. B. Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển. C. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến. D. Làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ. Câu 3. Đến hậu kì trung đại, ở Tây Âu, giai cấp mới nào đã được hình thành? A. Tư sản. B. Nông dân. C. Công nhân. D. Lãnh chúa. Câu 4. Cuộc đấu tranh đầu tiên của giai cấp TS chống chế độ phong kiến trên lĩnh vực văn hoá là A. phong trào Văn hoá phục hưng. B. triết học Ánh sáng. C. phong trào tôn giáo. D. triết học siêu hình. Câu 5. Trên lĩnh vực văn hoá, giai cấp tư sản muốn khôi phục lại tinh hoa văn hoá xán lạn của A. Hi Lạp và Rôma cổ đại. B. Lưỡng Hà. C. Ai Cập. D. Ba Tư. Câu 6. Tại sao TBN và Bồ Đào Nha là hai quốc gia đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí? A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha có điều kiện tự nhiên thuận lợi. B. Vì Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha có thích khám phá vùng đất mới. C. Do có nền kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển bậc nhất Châu Âu. D. Vì hai quốc gia này hội đủ các nguyên nhân, điều kiện để thực hiện các cuộc phát kiến. Câu 7. Trên cơ sở khôi phục lại tinh hoa văn hoá xán lạn của Hi Lạp-Rôma cổ đại, giai cấp tư sản muốn xây dựng một A. nền văn hoá mới tiến bộ. B. chế độ chính trị mới. C. mô hình xã hội mới. D. nền kinh tế mới. Câu 8. Nền văn hoá mới mà giai cấp tư sản muốn xây dựng với nội dung là gì? A. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân, coi trọng khoa học-kĩ thuật. B. Đề cao vai trò của Thiên Chúa giáo, coi trọng nhà thờ. 19
- C. Chú trọng phát triển triết học kinh viện. D. Chú trọng cải cách phong tục lối sống văn hoá. Câu 9. I-ta-li-a được coi là quê hương của A. phong trào Văn hoá Phục hưng. B. cuộc cải cách tôn giáo. C. trào lưu triết học Ánh sáng. D. chủ nghĩa xã hội không tưởng. * VẬN DỤNG Câu 1. Thực chất của phong trào Văn hoá Phục là gì? A. Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá của giai cấp tư sản. B. Cuộc đấu tranh cuối cùng trên lĩnh vực văn hoá của giai cấp tư sản. C. Cuộc đấu tranh đầu tiên trên lĩnh vực triết học của giai cấp tư sản mới. D. Cuộc đấu tranh đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế giai cấp tư sản. Câu 2. Nội dung nào dưới đây phản ánh ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng? A. Phê phán sâu sắc chế độ phong kiến, giáo hội nhà thờ. B. Lên án sâu sắc chế độ tư bản chủ nghĩa, giáo hội nhà thờ. C. Lên án sự bóc lột của giai cấp tư sản. D. Tấn công vào trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ. Câu 3. Nội dung nào dưới đây phản ánh ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng? A. Cổ vũ và mở đường cho văn hoá châu Âu phát triển. B. Lên án sâu sắc chế độ tư bản chủ nghĩa, giáo hội nhà thờ. C. Lên án sự bóc lột của giai cấp tư sản. D. Tấn công vào trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ. Câu 4. Yếu tố nào dưới đây đã tác động tới sự chuyển biến từ chế độ phong kiến phân quyền sang tập quyền ở Tây Âu? A. Sự ra đời và phát triển của thành thị trung đại. B. Sự ra đời của lãnh địa phong kiến. C. Sự phát triển của nền kinh tế tự cung tự cấp. D. Do các cuộc đấu tranh của nông nô. * VẬN DỤNG CAO Câu 1. Mục đích ban đầu của các cuộc phát kiến địa lí là gì ? A.Tìm ra con đường hàng hải mới đến Ấn Độ B. Tìm ra các châu lục mới. C. Tìm ra các vùng biển mới. D. Đi vòng quanh trái đất. Câu 2. Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động như thế nào đến nền kinh tế của Đại Việt ? A.Hình thành các quan xưởng thủ công của nhà nước. B. Giao thương buôn bán với các nước phương Tây được đẩy mạnh. C. Triều đình phong kiến Đại Việt chủ trương hạn chế giao thương. D. Xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa. BÀI 13 : VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ * NHẬN BIẾT : Câu 1. Cách ngày nay 30 – 40 vạn năm, trên đất nước Việt Nam đã có A. Người tối cổ sinh sống. B. Người tinh khôn sinh sống. C. Vượn người sinh sống. D. Người nguyên thuỷ sinh sống. Câu 2. Người ta tìm thấy một số chiếc răng của Người tối cổ ở nước ta giống với răng của Người tối cổ ở Bắc Kinh ở vùng A. núi Đọ (Thanh Hoá). B. Dầu Giây (Đồng Nai). C.An Lộc (Bình Phước). D. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn). Câu 3. Những di vật ngày nay tìm thấy được tại các di chỉ về Người tối cổ ở nước ta được chế tác bằng A. đá. B. đồng thau C. đồng đỏ. D. sắt. Câu 4. Người tối cổ ở Việt Nam sử dụng phương thức nào để kiểm sống? 20

