Bài giảng Lịch sử Lớp 10 - Chủ đề: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Tiếp theo)

pptx 23 trang quynhnhu 05/09/2025 2190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử Lớp 10 - Chủ đề: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_lich_su_lop_10_chu_de_thoi_bac_thuoc_va_cac_cuoc_d.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử Lớp 10 - Chủ đề: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Tiếp theo)

  1. CHỦ ĐỀ: THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (TT)
  2. II. Cuộc đấu tranh giành độc lập (từ TK I đến đầu TK X) 1. Khái quát phong trào đấu tranh từ TK I đến đầu TK X): SGK
  3. 2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu a. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng  Nguyên nhân - Do chính sách áp bức,bóc lột của nhà Hán. - Chồng bà Trưng Trắc là Thi Sách bị Thái thú Tô Định giết hại. Hai bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
  4.  Diễn biến: - Mùa Xuân năm 40 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Tây )được nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng . - Quân khởi nghĩa Chiếm được Cổ Loa, Luy Lâu buộc Thái Thú Tô Định trốn về Trung Quốc. - Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua xây dựng chính quyền tự chủ. - Năm 42 Nhà Hán sai Mã Viện đưa hai vạn quân sang xâm lược. - Hai Bà lãnh đạo nhân dân kháng chiến anh dũng, nhưng do chênh lệch lực lượng nên đã bị thất bại.
  5. a. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
  6. a. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng  Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm. Khẳng định vai trò, khả năng của phụ nữ trong đấu tranh chống ngoại xâm.
  7. Nhân dân ta có rất nhiều người thuộc những vần thơ ca ngợi Hai Bà như sau: Bà Trưng quê ở Châu Phong Giận loài tham bạo thù chồng chẳng quên. Chị, em nặng một lời nguyền Phất cờ nương tử thay quyền tướng quân. Ngàn Tây nổi áng phong trần Ầm ầm binh mã tới gần Long Biên. Hồng quần nhẹ bước chinh yên Đuổi ngay Tô Định dẹp yên kinh thành. Đô kỳ đóng ở Mê Linh Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta.
  8. ĐỀN THỜ HAI BÀ TRƯNG Ở MÊ LINH- VĨNH PHÚC
  9. 2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu b. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân Nguyên nhân Kẻ thù • Nhà Lương • Nhà Lương cai trị hà khắc
  10. b. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân  Diễn biến Năm 542 khởi nghĩa nổ ra và thắng lợi, năm 544 Lý Bí lên ngôi, hiệu Lý Nam Đế, đặt tên nước là Vạn Xuân. Năm 545, nhà Lương cử quân sang đánh, Lý Bí rút quân và giao quyền cho Triệu Quang Phục. Triệu Quang Phục kháng chiến thắng lợi, xưng là Triệu Việt Vương( 550) Năm 571, Lý Phật Tử cướp ngôi nhưng đến năm 603 Lý Phật Tử bị nhà Tùy bắt, nước Vạn Xuân kết thúc.
  11. Ý nghĩa Giành được độc lập tự chủ sau 500 năm đấu tranh bền bỉ. Khẳng định sự trưởng thành của ý thức dân tộc.
  12. c. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ - Nhà Đường suy yếu, chức Tiết Độ Sứ Tĩnh Hải Quân đang trống. - Năm 905 Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ đánh chiếm Tống Bình, giành quyền tự chủ (giành chức Tiết độ sứ). - Năm 907 Khúc Hạo lên thay thực hiện nhiều chính sách cải cách về các mặt để xây dựng đất nước.
  13. c. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ Lật đổ ách đô hộ của Đánh dấu thắng lợi căn nhà Đường, giành độc bản trong cuộc đấu tranh lập tự chủ. giành độc lập. Ý nghĩa
  14. d. Ngô Quyền và chiến thắng sông Bạch Đằng năm 938  Nguyên nhân - Năm 937, Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết hại. - Tháng 10-938 Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn, Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán.
  15. - Nước triều rút, quân ta đổ ra đánh. Quân Nam Hán chống cự không nổi phải rút chạy ra biển.
  16. Kết quả, ý nghĩa của  Kết quả, ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng? Kết quả • Quân Nam Hán rút về nước. Từ đó bỏ hẳn mộng xâm lược. • Năm 939, Ngô Quyền xưng Vương, lập ra nhà Ngô, đóng đô ở Cổ Loa. Ý nghĩa • Chấm dứt 1000 năm Bắc thuộc • Mở ra thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.
  17. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống lại Câu 1 nhà nào ? A.Nhà Hán B. Nhà Đường C. Nhà Tống D. Nhà Thanh