Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Tiết 7: Kiểm tra giữa kì I Lịch sử và Địa lí (Phân môn Lịch sử) - Năm học 2021-2022

docx 3 trang Khải Bình 30/04/2026 2190
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Tiết 7: Kiểm tra giữa kì I Lịch sử và Địa lí (Phân môn Lịch sử) - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_tiet_7_kiem_tra_giua_ki_i_li.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Tiết 7: Kiểm tra giữa kì I Lịch sử và Địa lí (Phân môn Lịch sử) - Năm học 2021-2022

  1. Ngày soạn: 15/10/2021 Ngày kiểm tra: /10/2021 Tiết 7: KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Phân môn Lịch sử) I. Mục tiêu: Qua giờ kiểm tra, HS có thể: 1. Kiến thức: - Trình bày được những hiểu biết của mình về những khái niệm cơ bản của kiến thức Lịch sử và Địa lí, những nhận thức bước đầu về thời kỳ tiền sử của loài người, về xã hội nguyên thuỷ,... 2. Năng lực: - Năng lực đặc thù: + Tìm hiểu lịch sử: Nhớ, tái hiện, trình bày được các khái niệm lịch sử và địa lì cơ bản. + Nhận thức và tư duy lịch sử: Biết nhận xét, đánh giá và so sánh các sự kiện... + Vận dụng: Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các nhiệm vụ được nêu ra trong đề thi. - Năng lực chung: Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Giáo dục sự trung thực, chăm chỉ và trách nhiệm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Lập Ma trận, ra để kiểm tra. Các cấp độ nhận thức Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Các nguồn sử liệu Giải thích được vì sao phải học lịch sử Vì sao phải Các loại lịch được Tính được học lịch dùng trên thế giới khảng cách thời sử? gian của sự kiện lịch sử so với hiện tại Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 3 Số điểm: 1 Số điểm: 0,5 Số điểm: 1 Số điểm: 2,5 Tỷ lệ: 10% Tỷ lệ: 5% Tỷ lệ: 10% Tỷ lệ: 20% Các giai đoạn tiến Trình bày được Giải thích được hoá của loài người các giai đoạn vai trò của lao Xã hội phát triển của xã động đối vơi sự nguyên hội nguyên thuỷ tiến bộ của thuỷ người nguyên thuỷ Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 3 Số điểm: 0,5 Số điểm: 0,5 Số điểm: 0,5 Số điểm:1,5 Tỷ lệ: 5% Tỷ lệ: 5% Tỷ lệ: 5% Tỷ lệ: 15% Tổng số câu 3 2 2 7 Tổng số điểm 1,5 1 1,5 4 Tỉ lệ % 15% 10% 20% 40% III. Tiến trình kiểm tra trên lớp.
  2. I. ĐỀ KIỂM TRA I. Trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Vòng tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Mục đích ý nghĩa quan trọng của việc học lịch sử là để A hiểu biết quá khứ, tìm về cội nguồn, đúc kết những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống. B. thưởng thức vẻ đẹp các công trình kiến trúc. C. biết được nguồn gốc loài người. D. trở thành nhà sử học tương lai. Câu 2: Để hiểu biết và phục dụng lại lịch sử, người ta dựa vào A.suy nghĩ dự đoán của các nhà nghiên cứu. B. chuyện kể lịch sử. C. các nguồn sử liệu gồm tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết và tư liệu truyền miệng. D. tư liệu gốc. Câu 3: Xã hội nguyên thuỷ kéo dài hàng triệu năm, trải qua A.một giai đoạn là Vượn người. B. ba giai đoạn là Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn. C. hai giai đoạn là Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc. D. bốn giai đoạn là Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn và Công xã thị tộc. Câu 4: Em hãy chọn các từ ngữ in đậm: thập kỉ, , Dương lịch và Âm lịch, thế kỉ, thiên niên kỉ để điền vào chỗ (...) trong đoạn văn sau sao cho đúng: (bằng cách điền theo số ) Để xác định thời gian trong lịch sử, người xưa đã sáng tạo ra cách tính thời gian, gọi là lịch. Lịch có hai loại là Dương lịch (Công lịch) và Âm lịch. Công lịch là loại lịch lấy năm Chúa Giê su ra đời là năm đầu (năm 01). Người ta đã phân chia thời gian thành (..1.) (10 năm), (..2.) (100 năm) và (..3.) (100 năm). Hiện nay, ở Việt Nam, trên tờ lịch đều in ngày, tháng, năm của cả (..4.) 1: ............................................................................................ 3: ............................................................................, 2: ....................................................................................................... 4: ..................................................................... II. Tự luận (2 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) Vận dụng cách tính thời gian trong lịch sử để tính khoảng cách thời gian của các sự kiện sau đây: a) Nước Văn Lang được thành lập vào thế kỷ VII TCN cách ngày nay mấy thế kỷ? b) Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 cách năm 2021 bao nhiêu năm? Câu 2: (1,0 điểm) Lao động có vai trò như thế nào trong trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của người nguyên thuỷ? II. ĐÁP ÁN I.PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 Điền đúng theo thứ tự 1: thập kỉ Đáp án đúng A C C 2: thế kỉ, 3: thiên niên kỉ 4: Dương lịch và Âm lịch II. TỰ LUẬN: (2 điểm) Câu 1: (1 điểm) a) Nước Văn Lang được thành lập vào thế kỷ VII TCN cách ngày nay 28 thế kỷ (0,5 đ) b) Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 cách năm 2021 là 1083 năm (0,5 đ) Câu 2: (1 điểm) Lao động làm cho đôi bàn tay của người nguyên thuỷ dần trở nên khéo léo hơn, cơ thể cũng dần biến đổi để trở thành người hiện đại. Nhờ có lao động, con người đã từng bước tự cải biến, hoàn thiện mình và cho đời sống ngày càng phong phú hơn... Điều đó khẳng định lao động là yếu tố quyết định cho sự tiến hoá của loài người và làm thay đổi cuộc sống.