Đề kiểm tra cuối học kì I môn Lịch sử & Địa lí Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề II (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Lịch sử & Địa lí Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề II (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_lich_su_dia_li_lop_6_nam_hoc_2.doc
HƯỚNG DẪN CHẤM KTCKI-LS&ĐL 6.doc
MA TRẬN-KTCKI-LS&ĐL 6.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Lịch sử & Địa lí Lớp 6 - Năm học 2021-2022 - Trường TH & THCS Đắk Blà - Mã đề II (Có đáp án)
- PHÒNG GD – ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS ĐẮK BLÀ NĂM HỌC 2021-2022 Họ và tên HS: .. Môn: Lịch sử&Địa lí 6 Lớp: 6 . Lớp: 6 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 24 câu, 04 trang) MÃ ĐỀ: II ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY (CÔ) GIÁO I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm). Học sinh đọc kĩ đề rồi khoanh tròn một chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 20). * PHÂN MÔN ĐỊA LÍ: Câu 1. (0,25 điểm) Nguyên nhân có hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau là: A. Do Trái Đất có dạng hình tròn. B. Do Trái Đất có dạng hình cầu, vận động tự quay quanh trục liên tục. C. Do Trái Đất hình vuông và chuyển động quanh Mặt Trời. D. Do Trái Đất hình vuông. Câu 2. (0,25 điểm) Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uyt và được đánh số độ là: A. 400 . B. 200. C. 00. D. 100. Câu 3. (0,25 điểm) Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất sinh ra hiện tượng nào sau đây? A. Sự lệch hướng của vật thể khi chuyển động. B. Ngày và giờ trên Trái Đất. C. Ngày và đêm. D. Hiện tượng mùa, ngày đêm dài-ngắn theo mùa. Câu 4. (0,25 điểm) Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước dùng để: A. biết tỉ lệ của bản đồ. B. xác định phương hướng trên bản đồ. C. thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. D. xác định tọa độ địa lí trên bản đồ. Câu 5. (0,25 điểm) Thời gian Trái Đất quay hết một vòng quanh Mặt Trời là: A. 1 tháng. B. 6 tháng. C. 365 ngày 6 giờ. D. 24 giờ. Câu 6. (0,25 điểm) Thời gian Trái Đất quay hết một vòng quanh trục là: A. 31giờ. B. 24 giờ. C. 365 ngày. D. 30 ngày. Câu 7. (0,25 điểm) Xích đạo (vĩ tuyến gốc) là vĩ tuyến: A. 300 . B. 00. C. 23027’. D. 900. Mã đề II - Trang 1/4
- Câu 8. (0,25 điểm) Nguyên nhân nào sinh ra hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa? A. Do trục Trái Đất luôn nghiêng về một phía trong quá trình chuyển động. B. Do trục Trái Đất nghiêng trong quá trình chuyển động. C. Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong quá trình chuyển động. D. Do Trái Đất tự quay quanh trục. * PHÂN MÔN LỊCH SỬ: Câu 9. (0,25 điểm) Tại sao các quốc gia cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các sông lớn? A. Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển. B. Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thủy. C. Cư dân ở đây sớm phát hiện ra công cụ bằng kim loại. D. Cư dân ở đây có trình độ văn minh cao hơn. Câu 10. (0,25 điểm) Điểm khác về điều kiện tự nhiên của La Mã so với Hy Lạp cổ đại là gì? A. Có nhiều vũng, vịnh kín gió. B. Nền kinh tế đại điền trang phát triển. C. Có nguồn khoáng sản phong phú. D. Lãnh thổ trải rộng ra cả ba châu lục. Câu 11. (0,25 điểm) Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay? A. Hệ đếm 60. B. Hệ đếm thập phân. C. Chữ tượng hình. D. Thuật ướp xác. Câu 12. (0,25 điểm) Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á? A. Giao lưu kinh tế - văn hoá với Trung Quốc và Ấn Độ. B. Thương mại đường biển rất phát triển. C. Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng... D. Nông nghiệp trồng lúa nước. Câu 13. (0,25 điểm) Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, La Mã tạo thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào? A. Thủ công nghiệp và thương nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Chăn nuôi gia súc. D. Thủ công nghiệp. Câu 14. (0,25 điểm) Kim Tự Tháp là công trình kiến trúc nổi tiếng của quốc gia nào? A. Ấn Độ. B. Trung Quốc. C. Ai Cập. D. Lưỡng Hà. Câu 15. (0,25 điểm) Ý nào dưới đây thể hiện sự khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương? A. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành. B. Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu. C. Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước. D. Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng. Câu 16. (0,25 điểm) Ý nào dưới đây không phản ánh đúng thành tựu của nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ? A. Nhiều sinh hoạt cộng đồng gắn với nghề nông trồng lúa. Mã đề II - Trang 2/4
- B. Đã có chữ viết của riêng mình. C. Nghề nông trồng lúa nước là chính. D. Kĩ thuật luyện kim (đặc biệt đúc đồng) phát triển. Câu 17. (0,25 điểm) Theo em, nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy lạp và La Mã cổ đại là gì? A. Thương mại đường biển thông qua các hải cảng. B. Các nghề thủ công đúc đồng, rèn sắt giữ vị trí rất quan trọng. C. Kinh tế nông nghiệp phát triển. D. Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Câu 18. (0,25 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Đông tiêu biểu được hình thành ở A. Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ. B. Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, Việt Nam. C. Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp, La Mã. D. Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã. Câu 19. (0,25 điểm) Việc nhà nước Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại hình thành ở lưu vực các con sông gây ra khó khăn gì cho cư dân ở đây? A. Tình trạng hạn hán kéo dài. B. Tình trạng lũ lụt xả ra vào mùa mưa. C. Sự tranh chấp lãnh thổ xả ra. D. Sự chia cắt về mặt lãnh thổ. Câu 20. (0,25 điểm) Nguồn sản vật nổi tiếng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là: A. nho. B. ô liu. C. chà là. D. gia vị. Câu 21. (1,0 điểm) Hãy chọn cụm từ thích hợp (nông dân lĩnh canh; phong kiến; nông nô; địa tô; quan lại, nông dân giàu có), điền vào chỗ trống ( ) để nói lên sự phân hoá xã hội dưới thời nhà Tần của Trung Quốc cổ đại. Khi những công cụ bằng sắt xuất hiện, xã hội Trung Quốc có sự biến đổi. Có hai giai cấp chính: giai cấp địa chủ gồm (1)......................................chiếm nhiều ruộng đất, lại có quyền lực. Ngược lại, những nông dân bị mất ruộng đất, trở nên nghèo túng phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy gọi là (2).................................................. Họ phải nộp cho địa chủ một phần hoa lợi gọi là (3)................................... .Quan hệ sản xuất (4).................................. hình thành. Câu 22. (1,0 điểm) Hãy lựa chọn tên các nước cổ đại ở (cột A) với thời gian ở (cột B) và điền kết quả vào (cột C) sao cho phù hợp tên những dòng sông gắn liền tên các quốc gia cổ đại. A B C 1. Ấn Độ cổ đại a. sông Hoàng Hà, sông Trường Giang 1-............. 2. Lưỡng Hà cổ đại b. sông Chao Phray-a 2-............. 3. Ai Cập cổ đại c. sông Nin 3-.............. 4. Trung Quốc cổ đại d. sông Ti-gơ-rơ, sông Ơ-phơ-rát 4-.............. e. sông Ấn, sông Hằng Mã đề II - Trang 3/4
- Họ và tên HS: .. Môn: Lịch sử&Địa lí Lớp: 6 . Lớp: 6 II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm). Câu 1: (1,0 điểm) Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,0 cm. Vậy trên thực tế thành phố Thái Bình cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét ? Câu 2: (2,0 điểm) Tại sao nói tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai? Sự ra đời của nhà nước này có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử Việt Nam? Bài làm Mã đề II - Trang 4/4
- Mã đề II - Trang 5/4

