Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_4_bai_viet_so_tu_nhien_trong_he_thap_phan.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bích Thủy
- Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2021 Toán: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- TRÒ CHƠI
- Viết số thích hợp vào chỗ trống: a) 123; 124; ..125 ; ..126 ; ..127 ; ..128 ; 129 .. b) 0; 2; 4; 6; 8 ;10 ; 12 ; 14.. ; 16.. ;18 c) 1; 3; 5; 7; 9 ; 11 ; 13 ; 15 ; .17 ; 19 . d) 1; 4; 7; 10; 13 ; 16 ; 19 ; 22 ; . 25 ; 28 .
- Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2021 Toán Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- MỤC TIÊU 1 Đặc điểm của hệ thập phân 2 Sử dụng 10 kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân 3 Giá trị của mỗi chữ số trong một số cụ thể
- 1: Đặc điểm của hệ thập phân. 1. Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng hợp thành một đơn vị hàng trên tiếp liền nó. 10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 nghìn Trong hệ thập phân cứ 10 Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị của một hàng hợp đơn vị ở một hàng thì hợp thành một đơn vị hàngthành trên mấytiếp liền đơn nó. vị ở hàng trên liền tiếp nó?
- 2 Sử dụng 10 kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân. HệHệ thập thập phân phân có có 10 bao chữ nhiêu số: 0chữ ; 1 số,; 2 đó; 3 là; 4 những ; 5 ; 6 số; 7 nào? ; 8 ; 9 Chín trăm chín mươi chín. 999 Hai nghìn không trăm linh năm. 2005 Sáu trăm tám mươi lăm triệu bốn trăm linh hai nghìn bảy trăm chín mươi ba. 685 402 793 Như vậy, với 10 chữ số chúng ta có thể viết được mọi số tự nhiên.
- 3 Giá trị của mỗi chữ số trong một số cụ thể Giá trị của chữ số 9 trong số 999 từ phải sang trái? Giá trị của chữ số 9 trong số 999 lần lượt từ phải sang trái là : ; .9 90 ; .900 - Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
- Kết luận 1. Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng hợp thành một đơn vị hàng trên tiếp liền nó. 2. Với 10 chữ số: 0; 1 ;2 ;3 ;4 ;5 ;6 ;7 ;8 ;9. Có thể viết được mọi số tự nhiên 3. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. * Viết số tự nhiên với các đặc điểm trên được gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Luyện tập
- Bài 1: Viết theo mẫu: Đọc Viết số Số gồm có Tám mươi nghìn bảy trăm mười 80 712 8 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục, hai 2 đơn vị Năm nghìn tám trăm sáu mươi 5 nghìn,8 trăm ,6 chục , tư 5 864 4 đơn vị Hai nghìn không trăm 2 020 2 nghìn, 2 chục hai mươi Năm mươi lăm nghìn năm trăm 5 chục nghìn, 5 nghìn, 55 500 5 trăm Chín triệu năm trăm 9 triệu, 5 trăm, 9 đơn vị linh chín 9 000 509
- Bài 2: Viết mỗi số sau thành tổng : Mẫu: 387 = 300 + 80 + 7 873 = 800 + 70 + 3 4738 = 4000 + 700 + 30 + 8 10837 = 10 000 + 800 + 30 + 7
- Bài 3: Ghi giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng sau (theo mẫu) : Số 45 57 561 5 824 5 842 769 Giá trị của 5 50 500 5 000 5 000 000 chữ số 5
- Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó? 1 Đơn vị Hệ thập phân có bao nhiêu chữ số, đó là những chữ số nào? Có 10 chữ số. đó là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 Dựa vào đâu để xác định giá trị của mỗi chữ số? Vị trí của chữ số đó
- Dặn dò 1) Làm bài tập 2) Đọc trước bài SS và sắp xếp thứ tự các số tự nhiên.
- CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH !

