Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Chia 1 tổng cho 1 số - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Chia 1 tổng cho 1 số - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_4_bai_chia_1_tong_cho_1_so_nam_hoc_2021_2.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Chia 1 tổng cho 1 số - Năm học 2021-2022
- Tính và so sánh giá trị của biểu thức: (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 Ta có: (35 + 21) : 7 35 : 7 + 21 : 7 = 56 : 7 = 5 + 3 = 8 = 8 Vậy: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- Tính và so sánh giá trị của biểu thức: (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 Ta có: (35 + 21) : 7 35 : 7 + 21 : 7 = 56 : 7 = 5 + 3 = 8 = 8 Vậy: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 sC 1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC
- Tính và so sánh giá trị của biểu thức: Khi chia một tổng (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 cho một số, nếu các số hạng của Ta có: (35 + 21) : 7 = 56 : 7 tổng chia hết cho số chia ta có thể 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 làm thế nào ? Vậy: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 sH sH Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
- THỰC HÀNH
- Bài 1 a) Tính bằng hai cách : (15 + 35) : 5 Cách 1: (15 + 35) : 5 Cách 2: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 10 = 3 + 7 (80 + 4) : 4 = 10 Cách 1 : (80 + 4) : 4 Cách 2 : (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 21 = 20 + 1 = 21
- Bài 1. b) Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) : 18 : 6 + 24 : 6 60 : 3 + 9 : 3 Mẫu: 12 : 4 + 20 : 4 = ? Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = (12 + 20) : 4 = 8 = 32 : 4 = 8
- Bài 1b 18 : 6 + 24 : 6 Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = (18 + 24) : 6 = 7 = 42 : 6 60 : 3 + 9 : 3 = 7 Cách 1: 60 : 3 + 9 : 3 Cách 2: 60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 20 + 3 = 69 : 3 = 23 = 23
- Bài 2. Tính bằng hai cách (theo mẫu) : a) (27 - 18) : 3 b) (64 - 32) : 8 Mẫu: (35 - 21) : 7 = ? Cách 1: ( 35 - 21 ) : 7 = 14 : 7 = 2 Cách 2 : (35 - 21) : 7 = 35 : 7 - 21 : 7 = 5 - 3 = 2
- Bài 2. Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) a) (27 - 18) : 3 b) (64 - 32 ) : 8 Cách 1: (27 - 18) : 3 Cách 1: ( 64 - 32 ) : 8 = 9 : 3 = 32 : 8 = 3 = 4 Cách 2: (27 - 18) : 3 Cách 2: ( 64 - 32 ) : 8 = 27 : 3 - 18 : 3 = 64 : 8 - 32 : 8 = 9 - 6 = 8 - 4 = 3 = 4
- 3. Lớp 4A có 32 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Lớp 4B có 28 học sinh cũng chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi tất cả có bao nhiêu nhóm? Lớp 4A: 32 HS, chia mỗi nhóm có 4 HS. Tóm tắt: Lớp 4B: 28 HS, chia mỗi nhóm có 4 HS. Hỏi : Có tất cả ? nhóm.
- Bài 3: Cách 1 Cách 2 Bài giải : Bài giải: Số nhóm học sinh của lớp 4A là: Số học sinh cả hai lớp là: 32:4 = 8 (nhóm) 32+28 = 60 (học sinh) Số nhóm học sinh của lớp 4B là: Số nhóm học sinh có tất cả là: 28 : 4 = 7 (nhóm) 60:4 = 15 (nhóm) Số nhóm học sinh của cả hai lớp là: Đáp số : 15 nhóm. 8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số : 15 nhóm
- Chia một tổng cho một số Tính chất Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
- DẶN DÒ: Xem lại tính chất: Chia một tổng cho một số. Làm lại các bài tập. Chuẩn bị tiết sau: Chia cho số có một chữ số.

