Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 33, Bài: Mở rộng vốn từ Lạc quan. Yêu đời - Nguyễn Thị Bích Thủy

pptx 16 trang Khải Bình 19/11/2025 1420
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 33, Bài: Mở rộng vốn từ Lạc quan. Yêu đời - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_4_tuan_33_bai_mo_rong_von_tu_lac_qu.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 33, Bài: Mở rộng vốn từ Lạc quan. Yêu đời - Nguyễn Thị Bích Thủy

  1. Khởi động
  2. 1. Trạng ngữ là gì? - Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích của sự vật nêu trong câu. 2. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi nào? - Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi: Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu? 3. Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. - VD: Nhờ chăm chỉ học bài, em được 10 điểm môn khoa học.
  3. Khám phá
  4. Bài 1. Trong mỗi câu dưới đây, từ lạc quan được dùng với ý nghĩa nào? Luôn tin tưởng ở Có triển vọng Câu tương lai tốt đẹp tốt đẹp Tình hình đội tuyển rất lạc quan. Chú ấy sống rất lạc quan. Lạc quan là liều thuốc bổ.
  5. Bài 1. Trong mỗi câu dưới đây, từ lạc quan được dùng với ý nghĩa nào? Luôn tin tưởng ở Có triển vọng Câu tương lai tốt đẹp tốt đẹp Tình hình đội tuyển rất x lạc quan. Chú ấy sống rất lạc quan. x Lạc quan là liều thuốc x bổ. * Lạc quan có nghĩa là gì? - Lạc quan là luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp, có triển vọng tốt đẹp.
  6. Bài 2. Xếp các từ có tiếng lạc cho trong ngoặc đơn thành hai nhóm: (lạc quan, lạc hậu, lạc điệu, lạc đề, lạc thú) a) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”: b) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại, sai”:
  7. NGHĨA CỦA TỪ: Lạc quan Có cái nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng. Những thú vui làm cho nhiều người Lạc thú thích và ước muốn có được. Bị ở lại phía sau, không theo kịp đà Lạc hậu tiến bộ, phát triển chung. Sai, lệch ra khỏi điệu của bài hát, Lạc điệu bản nhạc. Không theo đúng chủ đề, đi chệch Lạc đề yêu cầu về nội dung.
  8. Bài 2. Xếp các từ có tiếng lạc cho trong ngoặc đơn thành hai nhóm: (lạc quan, lạc hậu, lạc điệu, lạc đề, lạc thú) a) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”: lạc quan, lạc thú. b) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại, sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề. * Đặt một câu với một trong các từ đã cho ở bài 2. - Bác Hồ sống rất lạc quan. - Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người. - Chiếc ti vi này đã lạc hậu rồi. - Bạn đã hát lạc điệu rồi. - Bạn đã làm lạc đề bài văn rồi.
  9. Bài 3. Xếp các từ có tiếng quan cho trong ngoặc đơn thành ba nhóm: (lạc quan, quan quân, quan hệ, quan tâm). a) Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại”: b) Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”: c) Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”:
  10. NGHĨA CỦA TỪ: quan quân Quân đội của nhà nước phong kiến. Sự gắn liền về mặt nào đó giữa hai quan hệ hay nhiều sự vật với nhau. quan tâm Để tâm, chú ý thường xuyên đến.
  11. Bài 3. Xếp các từ có tiếng quan cho trong ngoặc đơn thành ba nhóm: (lạc quan, quan quân, quan hệ, quan tâm). a) Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại”: quan quân b) Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”: lạc quan c) Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm. * Đặt một câu với một trong các từ đã cho ở bài 3. - Quan quân nhà Nguyễn được phen sợ hú vía. - Mọi người đều có mối quan hệ với nhau. - Mẹ rất quan tâm đến em.
  12. Bài 4. Nối mỗi câu tục ngữ ở cột A với nghĩa và lời khuyên thích hợp ở cột B: A B 1) Nhiều cái nhỏ góp dần lại sẽ thành cái lớn. a) Sông có khúc, người Cho nên kiên nhẫn, có lúc. siêng năng thì sẽ thành công. 2) Đời người lúc thế này, lúc thế khác là b) Kiến tha lâu cũng bình thường. Gặp khó đầy tổ. khăn, hoạn nạn, chớ bi quan.
  13. Bài 4. Nối mỗi câu tục ngữ ở cột A với nghĩa và lời khuyên thích hợp ở cột B: A B 1) Nhiều cái nhỏ góp dần lại sẽ thành cái lớn. a) Sông có khúc, người Cho nên kiên nhẫn, có lúc. siêng năng thì sẽ thành công. 2) Đời người lúc thế này, lúc thế khác là b) Kiến tha lâu cũng bình thường. Gặp khó đầy tổ. khăn, hoạn nạn, chớ bi quan.
  14. Giáo viên: Trần Công Hiến Tạm biệt các em, hẹn gặp lại!