Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Tuần 17, Bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? - Bùi Văn Dũng

ppt 24 trang Khải Bình 27/11/2025 1330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Tuần 17, Bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? - Bùi Văn Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_lop_4_luyen_tu_va_cau_tuan_17_bai_vi_ng.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Luyện từ và câu) - Tuần 17, Bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? - Bùi Văn Dũng

  1. LỚP 4A3 Giáo viên: Bùi Văn Dũng
  2. Câu kể Ai làm gì thường gồm mấy bộ phận? Gồm hai bộ phận. - Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi: Ai ( con gì, cái gì) - Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời cho câu hỏi: Làm gì?
  3. Hãy tìm vị ngữ trong câu văn sau: Nam đang đá bóng. VN
  4. I. Nhận xét: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
  5. 1/ Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên. 2/ Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được. 3/ Nêu ý nghĩa của vị ngữ. 4/ Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành. Chọn ý đúng: a/ Do danh từ và các từ kèm theo nó ( cụm danh từ) tạo thành; b/ Do động từ và các từ kèm theo nó ( cụm động từ) tạo thành; c/ Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành;
  6. 1/ Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
  7. 2. Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được. Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. VN Câu 2: Người các buôn làng kéo về nườm nượp. VN Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. VN 3. Nêu ý nghĩa của vị ngữ Trong câu kể Ai làm gì?, vị ngữ thường nêu lên điều gì?
  8. 1. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa ). - Con búp bê đang mỉm cười với em. - Hàng phượng vĩ đang vẫy tay chào đón chúng em.
  9. 4. Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành. Chọn ý đúng: a, Do danh từ và các từ kèm theo nó ( cụm danh từ ) tạo thành; b, Do động từ và các từ kèm theo nó ( cụm động từ ) tạo thành; c, Do tính từ và các từ kèm theo nó ( cụm tính từ ) tạo thành; Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. CĐT Câu 2: Người các buôn làng kéo về nườm nượp. CĐT Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. CĐT
  10. Ghi nhớ 1. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa ). 2. Vị ngữ có thể là: - Động từ. - Động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc (cụm động từ ).
  11. II. Luyện tập:
  12. Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi: Cả thung lũng giống như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên đeo gùi vào rừng. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi. Theo Đình Trung.
  13. Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi: Cả thung lũng giống như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên đeo gùi vào rừng. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi. Theo Đình Trung. a, Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên. b, Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được.
  14. a, Các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên. Cả thung lũng giống như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên đeo gùi vào rừng. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi. Theo Đình Trung.
  15. b, Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được. Câu 3: Thanh niên đeo gùi vào rừng. VN Câu 4: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. VN Câu 5: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. VN Câu 6: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. VN Câu 7: Các bà, các chị sửa soạn khung cửi. VN
  16. Bài 2: Ghép các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai làm gì ? A B Đàn cò trắng kể chuyện cổ tích Bà em giúp dân gặt lúa Bộ đội bay lượn trên cánh đồng
  17. Bài 2: Ghép các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai làm gì ? A B Đàn cò trắng kể chuyện cổ tích Bà em giúp dân gặt lúa Bộ đội bay lượn trên cánh đồng