Bài giảng Lịch sử Lớp 12 - Bài 7: Tây Âu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử Lớp 12 - Bài 7: Tây Âu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_lich_su_lop_12_bai_7_tay_au.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử Lớp 12 - Bài 7: Tây Âu
- Tây Âu
- KIỂM TRA BÀI CŨ 1/. Từ 1945-1973 kinh tế Mĩ phát triển ntn? Phân tích nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển 1945-1973?
- Câu 1. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh sau CTTG II ? A. Buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến. B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. Áp dụng các thành tựu của CM KH-KT. D. Tập trung sản xuất và tư bản cao.
- Câu 2. Trong những năm 1945-1973, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược toàn cầu với một trong những mục tiêu là ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội? A. Italia. B. Đức. C. Mĩ. D. Nhật Bản.
- Câu 3. Trong nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm hơn 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển? A. Đức. B. Mĩ. C. Nhật Bản. D. Italia.
- Câu 4. Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển quanh mẽ trong giai đoạn 1945-1973? A. Không phải viện trợ cho đồng minh. B. Vai trò điều tiết hiệu quả của nhà nước. C. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô. D. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
- Câu 6. Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Sản lượng công nghiệp chiếm ½ sản lượng toàn thế giới B. Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của TG. C. chiếm 40% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới. D. Năm 1968, kinh tế vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới.
- Câu 7. Từ sau cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế năm 1973, vị trí nền kinh tế Mĩ ra sao? A. Vẫn đứng đầu thế giới tư bản, nhưng đã suy giảm nhiều so với trước. B. Đứng đầu thế giới tư bản với ưu thế tuyệt đối. C. Tụt xuống hàng thứ hai thế giới (sau Nhật Bản). D. Ngang bằng với Tây Âu và Nhật Bản.
- Câu 8. Về đối ngoại, từ năm 1945 đến năm 1973, Mĩ đạt được kết quả nào sau đây? A.Thiết lập và duy trì được trật tự thế giới “một cực”. B. Xây dựng được căn cứ quân sự ờ tất cả các nước. C. Mở rộng được phạm vi ảnh hưởng ở nhiều nơi trên thế giới. D. Duy trì được ách thống trị ở tất cả các thuộc địa trên thế giới.
- Câu 9. Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm mục đích A. tiêu diệt Liên Xô và các nước Đông  B. lôi kéo các nước Tây Âu vào tổ chức NATO. C. từng bước cô lập Trung Quốc, CHDC Nhân dân Triều Tiên. D. muốn làm bá chủ thế giới.
- Câu 10. Điểm khác của tình hình nước Mĩ so với các nước Đồng minh ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác. B. khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại. C. không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường. D. lôi kéo nhiều nước đồng minh thành lập liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
- Tây Âu
- Bài 7: TÂY ÂU Các vùng Châu Âu theo các phân chia của Liên hợp quốc: Bắc Âu Tây Âu Đông Âu Nam Âu
- Ranh giới Đông Âu ( màu đỏ - chỉ những nước XHCN) và Tây Âu ( màu xanh – chỉ những nước TBCN ) ĐÔNG ÂU TÂY ÂU LƯỢC ĐỒ CHÂU ÂU SAU 1945LƯỢC ĐỒ CHÂU ÂU
- Bài 7: TÂY ÂU I. TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950 II. TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NĂM 1973 III. TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991 IV. TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000 V. LIÊN MINH CHÂU ÂU
- Bài 7: TÂY ÂU Bảng thống kê các giai đoạn phát triển của Tây Âu Giai đoạn Kinh tế Đối ngoại 1945-1950 1950-1973 1973-1991 1991-2000
- Bài 7: TÂY ÂU Hoạt động nhóm: * Nhóm 1: Tìm hiểu các nội dung về kinh tế, đối ngoại của Tây Âu giai đoạn 1945 - 1950 ? Vì sao các nước Tây Âu phải lệ thuộc vào Mĩ ? * Nhóm 2: Giai đoạn 1950 - 1973 ? Vì sao kinh tế Tây Âu phát triển nhanh trong giai đoạn này? * Nhóm 3: Giai đoạn 1973 - 1991 ? Những thách thức đặt ra đối với các nước tư bản ở Tây Âu về kinh tế và đối ngoại trong những năm 1973-1991 là gì? * Nhóm 4: Giai đoạn 1991 – 2000 ? Nêu những nét chính về tình hình kinh tế và đối ngoại của Tây Âu trong thập kỉ 90 ?
- Bài 7: TÂY ÂU Bảng thống kê các giai đoạn phát triển của Tây Âu Giai đoạn Kinh tế Đối ngoại 1945-1950 -Thiệt hại nặng nề - Liên minh chặt sau chiến tranh, chẽ với Mĩ sản xuất bị đình đốn - Từ 1950, phục -Tìm cách trở lại hồi nhờ kế hoạch các thuộc địa cũ Mác-san ? Vì sao các nước Tây Âu phải lệ thuộc vào Mĩ ? 1. Vì suy yếu phải nhận viện trợ của Mĩ với điều kiện của Mĩ. 2. Lo ngại ảnh hưởng Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Ngoại trưởng Mỹ Marshall (1880-1959)
- KHOẢNG VIỆN TRỢ 17 TỶ USD THÔNG QUA KẾ HOẠCH MACSAN

