Bài giảng Lịch sử Lớp 11 - Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

ppt 21 trang quynhnhu 06/09/2025 2150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử Lớp 11 - Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_lich_su_lop_11_bai_8_on_tap_lich_su_the_gioi_can_d.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử Lớp 11 - Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

  1. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI NỘI DUNG • Những kiến thức cơ bản 1 • Nhận thức đúng về vấn đề chủ yếu 2 3 ••Bài tập lịch sử
  2. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 1. Những kiến thức cơ bản Tìm hiểu về những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cân đại
  3. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 1. Những kiến thức cơ bản - Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản - Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế. - Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân Thời gian Sự kiện – nội dung cơ bản Kết quả, ý nghĩa
  4. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 1. Những kiến thức cơ bản
  5. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 1. Những kiến thức cơ bản - Nguyên nhân : Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư sản chủ nghĩa với quan hệ phong kiến. - Động lực cách mạng: quần chúng nhân dân, lực lượng thúc đẩy cách mạng tiến lên. - Lãnh đạo cách mạng: tư sản hoặc quí tộc tư sản hóa.... - Hình thức: nội chiến, chiến tranh giải phóng dân tộc, cải cách hoặc thống nhất đất nước,... - Kết quả: xóa bỏ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
  6. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 2. Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu Học sinh nhận thức đúng 4 vấn đề sau: - Bản chất của các cuộc CMTS - CNTB chuyển sang giai đoạn CNĐQ - Mâu thuẫn giữa TS và VS, CNXHKH ra đời, phong trào công nhân phát triển. - CNTB đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.
  7. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI - Thứ nhất, bản chất của CMTS là đánh bại chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho CNTB phát triển
  8. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 1. CÁCH MẠNG TƯ SẢN  Khác nhau: - Hình thức cách mạng . + Giải phóng dân tộc. + Nội chiến,.. Giống nhau: - Mục tiêu cách mạng: Thủ tiêu chế độ phong kiến cũ. - Tạo điều kiện cho CNTB phát triển.
  9. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI - Thứ hai, CNTB chuyển từ tự do canh tranh sang giai đoạn tư bản độc quyền(CNĐQ) song bản chất không thay đổi về bản chất của CNTB.
  10. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI • ĐIỀU KIỆN ĐỂ CNTB CHUYỂN SANG CNĐQ TẬP TRUNG VỐN CNTB CNĐQ CÁC CÔNG TY ĐỘC QUYỀN
  11. • Về kinh tế: - Kinh tế tư bản phát triển mạnh. => TB >< TB. => Chiến tranh thế giới thứ I nổ ra. • Về đối nội: - Bóc lột sức lao động của công nhân trong nước. => Tư sản >< Vô sản. => Xuất hiện phong trào công nhân, sự ra đời của CN Mác. • Về đối ngoại: - Xâm lược và bóc lột thuộc địa. => ĐQ >< thuộc địa. => Phong trào giải phóng dân tộc xuất hiện.
  12. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI - Thứ ba, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc dẫn tới các cuộc đấu tranh của vô sản chống tư sản, là cơ sở dẫn tới sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
  13. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI * Về phong trào công nhân: • Đấu tranh từ tự phát đến tự giác. • Ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng ( nhận thức về vai trò và nhiệm vụ của giai cấp; có tổ chức và đường lối lãnh đạo đúng: Quốc tế I, II và học thuyết Mác ) => Kết quả: Tuy chưa giành thắng lợi hoàn toàn song giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng chính trị vững mạnh, các ĐCS được thành lập .
  14. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI - Thứ tư, CNTB phát triển gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa ở khu vực Á, Phi và Mỹ La tinh.
  15. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI Nguyên nhân khách quan : - Do các nước đế quốc có nhu cầu về nguyên liệu (thuộc địa) và thị trường. Nguyên nhân chủ quan : Do các nước bị xâm lược có đặc điểm: - Giàu tài nguyên, dân số đông, diện tích rộng lớn. - Nền kinh tế yếu kém, chính trị khủng hoảng, quân sự lạc hậu. - Có vị trí chiến lược quan trọng.
  16. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI TB già >< TB trẻ (Anh, Pháp) – (Đức, Nhật) Nhiều thuộc địa. - Ít thuộc địa. - Kinh tế phát - Kinh tế phát triển triển chậm lại. nhanh, mạnh. QUAN HỆ GIỮA CÁC NƯỚC TB
  17. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 3. Bài tập thực hành Câu 1. Cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức chiến tranh giành độc lập là A. Cách mạng Anh thế kỉ XVII B. Cải cách nông nô ở Nga (1860 – 1861) C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII D. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII Câu 2. Cuộc cách mạng tư sản dưới sự lãnh đạo của liên minh giữa tư sản với quý tộc mới là A. Cách mạng Anh thế kỉ XVII B. Cải cách nông nô ở Nga (1860 – 1861) C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII D. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII Câu 3. Cuộc cách mạng tư sản nào được coi là “Đại cách mạng”? A. Cách mạng Nga 1905- 1907 B. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVII C. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII D. Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX
  18. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 3. Bài tập thực hành Câu 4. Một điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản khi chuyển sang giai đoạn độc quyền là A. Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài B. Thành lập nhiều tổ chức độc quyền xuyên quốc gia C. Hợp tác với các nước, các khu vực trên thế giới D. Đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa Câu 5. Nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là A. Trong lòng xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa. B. Trong lòng xã hội phong kiến đã chất chứa nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được. C. Xã hội phong kiến đã mất hết vai trò lịch sử. D. Trong lòng xã hội phong kiến đã có chế độ tư bản chủ nghĩa.
  19. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 3. Bài tập thực hành Câu 6. Từ cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã có chuyển biến gì? A. Chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống bao trùm thế giới B. Chủ nghĩa tư bản đạt được sự tăng trưởng cao về kinh tế C. Chủ nghĩa tư bản tiến lên giai đoạn chủ nghĩa đế quốc D. Cách mạng công nghiệp bắt đầu được tiến hành ở khắp các nước tư bản Câu 7: Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản đã dẫn đến? A. Phong trào công nhân ngày càng mạnh, phát triển từ “tự phát” đến “tự giác”. B. Chiến tranh thế giới thứ nhất C. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ D. Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ. Câu 8. Ý nào sau đâu không phải là một trong những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới cận đại? A. Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản B. Sự ra đời và phát triển của phong trào công nhân quốc tế C. Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân D. Cuộc đấu tranh giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
  20. BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 3. Bài tập thực hành Câu 9. Cơ sở dẫn tới sự ra đời của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là A. Lí luận của chủ nghĩa Mác B. Vai trò to lớn của Mác và Ăngghen C. Thực tiễn phong trào đấu tranh của công nhân D. Sự phát triển phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản Câu 10. Người sáng lập học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là A. Mác và Lênin B. Mác và Ăngghen C. Ăngghen và Lênin D. Ăngghen và Đimitơrốp Câu 11. Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa, các nước đế quốc đã A. Tấn công nước Nga B. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị C. Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước D. Gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa