Bài giảng Lịch sử Lớp 11 - Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử Lớp 11 - Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_lich_su_lop_11_bai_6_hop_chung_quoc_hoa_ky.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử Lớp 11 - Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
- Diện tích: 9,629 triệu km2 Dân số: 329,5 triệu người -2020 Thủ đô: Washington D.C Số tiểu bang: 50 GDP: 20,94 nghìn tỉ USD - 2020
- Vị trí Lãnh thổ và Tiết 1: Lãnh thổ vị trí địa lý TỰ Phần trung tâm Bắc Mỹ NHIÊN Điều kiện tự nhiên VÀ Gia tăng dân số DÂN CƯ Thành phần dân cư Dân cư Phân bố dân cư
- Xác định Hoa Kì trên bản đồ thế giới trang 4-5 SGK
- 1. Vị trí địa lí: ALASKA 0 0 Canada - Tọa độ: 49 B - 25 B 0 0 71 T - 121 T. ĐẠI TÂY - Thuộc bán cầu Tây, TRUNG TÂM LỤC DƯƠNG ĐỊA BẮC MỸ - Giữa 2 đại dương lớn (TBD, ĐTD) HAWAII - Tiếp giáp với Canada và Mỹ La Tinh. THÁI BÌNH DƯƠNG Mỹ Latin
- Vị trí địa lí đã mang 2. Lãnh thổ đến cho Hoa Kì ALASKA những thuận lợi gì? - Diện tích lớn thứ 3 trên thế giới, Canada - Gồm 3 bộ phận: + Trung tâm lục địa Bắc Mỹ ĐẠI TÂY TRUNG TÂM LỤC DƯƠNG + Bán đảo Alaska ĐỊA BẮC MỸ + Quần đảo Hawaii HAWAII ⇒ Thuận lợi: Giao lưu kinh tế, mở rộng thị THÁI BÌNH DƯƠNG trường. Mỹ Latin Phát triển kinh tế biển, không bị ảnh hưởng bởi 2 cuộc thế chiến, độc chiếm thị trường Mỹ La Tinh.
- - Alaska và Hawaii: + Alaska: diện tích hơn 1 triệu km2, nằm ở tây bắc của Bắc Mỹ (chủ yếu là đồi núi, có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn thứ 2 Hoa Kỳ). + Hawaii: là quần đảo nằm giữa TBD, có tiềm năng lớn về hải sản và du lịch. Cổng công viên quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Cực
- Thị trấn Coldfoot Wrangell-St Elias là công viên quốc gia lớn Mặc dù nhỏ bé, nhưng thị trấn Coldfoot có một nhất ở Mỹ và cùng là một trong những vị trí vô cùng đắc địa – ngay dưới vàng đai khu vực bảo tồn thiên nhiên hoang dã lớn Aurora trong vòng Bắc cực của Alaska. Vì thế, nhất thế giới. Coldfoot là địa điểm lý tưởng nhất trên thế giới để ngắm cực quang.
- Colorado Rocky Grand Canyon Golden Gate
- Tp. Chicago – hồ Michigan Khai thác dầu ở bang Texas
- New York APPALACCHIAN Washington D.C Mianmi
- 1. Dân số Bảng 6.1 SỐ DÂN HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1800-2019 NĂM 1800 1820 1840 1860 1900 1920 1940 1960 1980 2019 2020 SỐ 5 10 17 31 76 105 132 179 227 328,2 329,5 DÂN Một số chỉ số của dân số Hoa Kì qua các năm Năm 1950 2000 2010 2017 Chỉ số Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) 1,5 0,6 0,6 0,4 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,8 76,6 78,5 78,5 Nhóm dưới 15 tuổi (%) 27,0 21,3 19,8 19,0 Nhóm trên 65 tuổi (%) 8,0 12,3 13,0 15,0
- 1. Dân số - Hoa Kì có số dân dân đông thứ ba trên thế giới. - Dân số tăng nhanh, một phần quan trọng là do nhập cư. - Dân nhập cư đa số là người châu Âu, tiếp đến là Mĩ La Tinh, châu Á, Ca-na-đa và châu Phi. - Người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu.
- 2. Thành phần dân cư: đa dạng - Da trắng: 250,52 triệu người - 76,3% - Da đen: 44,08 triệu người – 13,4 % - Mỹ Latinh: 4,19 triệu người – 1,3% - Gốc Á: 19,5 triệu người – 5,9% - Hawaii và Thái Bình Dương: 0,81 triệu người – 0,2% - Khác: 9,14 triệu người – 2,9% (Nguồn: www.statista.com)

